CẨM NANG GIAO DỊCH VIÊN

MỤC LỤC

PHẦN 1: PHỤ LỤC.. 3

PHỤ LỤC 1.1: HƯỚNG DẪN GÓI BỌC MỘT SỐ LOẠI HÀNG HÓA.. 3

PHỤ LỤC 1.2: CHỈ TIÊU THỜI GIAN TOÀN TRÌNH.. 6

  1. DỊCH VỤ BƯU PHẨM BẢO ĐẢM TRONG NƯỚC. 6
  2. DỊCH VỤ BƯU KIỆN TRONG NƯỚC.. 7
  3. DỊCH VỤ EMS TRONG NƯỚC.. 8

PHỤ LỤC 1.3: BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ TRONG NƯỚC.. 11

  1. BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN VÀ BƯU THIẾP. 11
  2. BẢNG CƯỚC BƯU PHẨM THƯỜNG.. 11
  3. BẢNG CƯỚC BƯU PHẨM BẢO ĐẢM TRONG NƯỚC.. 14
  4. BẢNG GIÁ CƯỚC BƯU KIỆN TRONG NƯỚC.. 16
  5. BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ LOGISTICS – ECO TRONG NƯỚC.. 20
  6. BẢNG GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1. 28
  7. BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH EMS TRONG NƯỚC.. 31
  8. BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ EMS THỎA THUẬN TRONG NƯỚC.. 34

PHỤ LỤC 1.4: MỨC BỒI THƯỜNG.. 35

PHỤ LỤC 2.1: BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN BƯU ĐIỆN.. 37

PHỤ LỤC 2.2: BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN NHANH PAYPOST.. 38

PHỤ LỤC 2.3: MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH.. 39

PHẦN 2: SỞ CỨ XÂY DỰNG CẨM NANG.. 40

  1. DỊCH VỤ BƯU CHÍNH.. 40
  2. DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH.. 43

 

PHẦN 1: PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1.1: HƯỚNG DẪN GÓI BỌC MỘT SỐ LOẠI HÀNG HÓA

STT

LOẠI HÀNG HOÁ

NGUYÊN VẬT LIỆU

CÁC BƯỚC TÁC NGHIỆP

1

Đồ sành sứ, thuỷ tinh

+ Thùng carton dày phải đủ độ cứng tối thiểu từ 02 lớp sóng trở lên tùy theo từng loại hàng, trên thùng carton có thể hiện chú dẫn và biểu tượng hàng dễ vỡ để các bộ phận liên quan lưu ý trong quá trình vận chuyển và phát bưu gửi.

+ Tấm xốp chèn lót:  tác dụng chèn lót chống va đập trong quá trình vận chuyển

+ Túi nylon bọt khí: tác dụng  chống va đập.

+ Băng keo: Dùng để dán mép, cạnh, góc thùng chống bung rách trong quá trình vận chuyển.

+ Dây đai: cố định hình dạng bưu gửi, tránh bung rách bưu gửi trong quá trình vận chuyển.

+ Vách ngăn carton: để ngăn các sản phẩm là thủy tinh, đồ sành sứ để tránh va trạm.

1-Mở các hộp đựng chén sứ. Sử dụng Túi nylon bọt khí quấn xung quanh các chén sứ để chống va đập. Bỏ các chén sứ vào hộp đúng vị trí cố định trong hộp. Quấn băng keo nắp mép hộp.

2- Lấy thùng carton, dán băng keo chữ thập để cố định đáy thùng.

3- Cắt từng tấm xốp lót vào vị trí đáy và xung quanh bề mặt trong  của thùng carton.

4- Bỏ từng hộp đựng chén sứ vào thùng. Chèn lót xốp xung quanh các khe hở giữa các hộp chén sứ để cố định các hộp chén trong thùng.

5- Sử dụng vách ngăn carton để ngăn các sản phẩm là thủy tinh, đồ sành sứ để tránh va chạm.

6- Cắt tấm xốp đậy mặt trên thùng carton.

7- Dán băng keo cố định nắp thùng. Dán băng keo xung quanh các cạnh, góc thùng carton để tăng độ cứng và dai tại các mép thùng.

8- Kiểm tra thông tin nhãn bưu gửi, chú dẫn bưu gửi hàng dễ vỡ.

9- Đai thùng để cố định hình dạng bưu gửi. Kiểm tra dây đai có độ khít phù hợp với vỏ thùng.

10- Xếp bưu gửi đã gói bọc vào vị trí tập kết để giao nhận với bộ phận vận chuyển.

2

Thiết bị điện tử (loại không còn nguyên hộp)

+ Thùng carton dày, trên thùng carton có thể hiện chú dẫn và biểu tượng hàng dễ vỡ để các bộ phận liên quan lưu ý trong quá trình vận chuyển và phát bưu gửi.

+ Tấm xốp chèn lót: chống va đập trong quá trình vận chuyển

+ Túi nylon bọt khí: chống va đập.

+ Băng keo: Dùng để dán mép, cạnh, góc thùng chống bung rách trong quá trình vận chuyển.

+ Dây đai: cố định hình dạng bưu gửi, tránh bung rách bưu gửi trong quá trình vận chuyển.

1- Sử dụng Túi nylon bọt khí quấn xung quanh laptop để chống va đập.

2- Lấy thùng carton, dán băng keo chữ thập để cố định đáy thùng.

3- Cắt từng tấm xốp lót vào vị trí đáy và xung quanh bề mặt trong  của thùng carton.

4- Bỏ laptop đã quấn nylon bọt khí vào thùng. Chèn lót xốp xung quanh các bề mặt laptop để cố định vị trí laptop trong thùng.

5- Dán băng keo cố định nắp thùng. Dán băng keo xung quanh các cạnh, góc thùng carton để tăng độ cứng và dai tại các mép thùng.

6- Kiểm tra thông tin nhãn bưu gửi, chú dẫn bưu gửi hàng dễ vỡ.

7- Đai thùng để cố định hình dạng bưu gửi. Kiểm tra dây đai có độ khít phù hợp với vỏ thùng.

8- Xếp bưu gửi đã gói bọc vào vị trí tập kết để giao nhận với bộ phận vận chuyển.

3

Thiết bị điện tử

(loại còn nguyên hộp)

+ Khung gỗ đựng tivi, trên bề mặt khung gỗ có dán chú dẫn và biểu tượng hàng dễ vỡ để các bộ phận liên quan lưu ý trong quá trình vận chuyển và phát bưu gửi.

+ Tấm xốp chèn lót: chống va đập trong quá trình vận chuyển

+ Túi nylon bọt khí chống va đập.

+ Băng keo: Dùng để dán mép, cạnh, góc thùng chống bung rách trong quá trình vận chuyển.

1- Sử dụng Túi nylon bọt khí quấn xung quanh thùng đựng tivi để chống va đập.

2- Bỏ thùng tivi đã quấn nylon bọt khí vào khung gỗ. Chèn lót xốp xung quanh các bề mặt, 04 góc thùng đựng tivi để cố định vị trí thùng trong khung gỗ. Kiểm tra độ cố định của thùng hàng.

3- Đóng nắp khung gỗ để cố định kiện hàng.

4- Kiểm tra thông tin nhãn bưu gửi, chú dẫn bưu gửi hàng dễ vỡ.

5- Xếp bưu gửi đã gói bọc vào vị trí tập kết để giao nhận với bộ phận vận chuyển.

4

Bưu gửi chứa chất lỏng

+ Thùng carton dày, trên thùng carton có thể hiện chú dẫn và biểu tượng hàng dễ vỡ: để các bộ phận liên quan lưu ý trong quá trình vận chuyển và phát bưu gửi.

+ Tấm xốp chèn lót: chống va đập trong quá trình vận chuyển.

+Bông gòn/giấy vệ sinh: có tác dụng hút thấm chất lỏng bị rò rỉ trong quá trình vận chuyển

+ Túi nylon bọt khí: chống va đập.

+ Băng keo: Dùng để dán mép, cạnh, góc thùng chống bung rách trong quá trình vận chuyển.

+ Dây đai: cố định hình dạng bưu gửi, tránh bung rách bưu gửi trong quá trình vận chuyển.

1- Sử dụng bông gòn/giấy vệ sinh quấn lót xung quanh hộp dầu gội đầu.

2- Sử dụng Túi nylon bọt khí quấn xung quanh hộp dầu gội đầu để chống va đập.

3- Dùng túi nylon đựng từng hộp dầu gội đầu.

4- Lấy thùng carton, dán băng keo chữ thập để cố định đáy thùng.

5- Cắt từng tấm xốp lót vào vị trí đáy và xung quanh bề mặt trong  của thùng carton.

6- Bỏ các hộp dầu gội đầu vào thùng. Chèn lót xốp xung quanh các bề mặt trong thùng.

7- Dán băng keo cố định nắp thùng. Dán băng keo xung quanh các cạnh, góc thùng carton để tăng độ cứng và dai tại các mép thùng.

8- Kiểm tra thông tin nhãn bưu gửi, chú dẫn bưu gửi hàng dễ vỡ.

 

PHỤ LỤC 1.2: CHỈ TIÊU THỜI GIAN TOÀN TRÌNH

(Không kể ngày Chủ nhật và ngày Lễ);

(J: ngày chấp nhận bưu gửi của khách hàng)

 

A.   DỊCH VỤ BƯU PHẨM BẢO ĐẢM TRONG NƯỚC.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/QĐ-BĐVN ngày 14/3/2013).

Đơn vị tính: ngày làm việc.

LOẠI DỊCH VỤ

NỘI THÀNH, NỘI TỈNH

NỘI VÙNG

CẬN VÙNG

CÁCH VÙNG

Bưu phẩm bảo đảm đường bộ

4

6

7

9

Bưu phẩm bảo đảm đường bay

 

5

6

6

Tỷ lệ đạt chuẩn

100%

Chú thích:

·        Chỉ tiêu thời gian toàn trình đối với bưu phẩm bảo đảm (BPBĐ): là khoảng thời gian tính từ khi BPBĐ được nhận gửi cho tới khi BPBĐ hoặc giấy mời nhận BPBĐ được phát đến địa chỉ nhận (lần phát đầu tiên).

·        Nội thành, nội tỉnh: áp dụng cho BPBĐ được nhận gửi và phát trong cùng một tỉnh, thành phố.

·        Nội vùng: áp dụng cho BPBĐ được nhận gửi và phát giữa các tỉnh/ thành phố trong cùng một vùng (vùng 1 ↔ vùng 1; vùng 2 ↔ vùng 2; vùng 3 ↔ vùng 3).

·        Cận vùng: áp dụng cho BPBĐ được nhận gửi và phát giữa các tỉnh/ thành phố trong hai vùng nằm liền kề nhau (vùng 1 ↔ vùng 3; vùng 2 ↔ vùng 3).

·        Cách vùng: áp dụng cho BPBĐ được nhận gửi và phát giữa các tỉnh/ thành phố trong hai vùng không nằm liền kề nhau (vùng 1 ↔ vùng 2).

·        Các vùng bưu chính:

           + Vùng 1 (29 tỉnh/tp miền Bắc): Bắc cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện      Biên, Hà Giang, Hà Nội,  Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hòa Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ,  Quảng Ninh, Quảng Bình, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

          + Vùng 2 (25 tỉnh/ tp miền Nam): An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Đắc Lắc, Đắc Nông, Hậu Giang, Khánh Hòa, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

          + Vùng 3 (9 tỉnh/tp miền Trung): Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Phú Yên, Quảng Nam, Quãng Ngãi, Quảng trị.

 

 

 

B.   DỊCH VỤ BƯU KIỆN TRONG NƯỚC

(Theo Quyết định số 129/QĐ-BCVN ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Tổng Giám đốc

Tổng công ty Bưu chính Việt Nam)

 

LOẠI DỊCH VỤ

NỘI TỈNH

(ngày)

NỘI VÙNG

(ngày)

CẬN VÙNG

(ngày)

CÁCH VÙNG

(ngày)

Bưu kiện đường bay

 

 

 

7

7

Bưu kiện đường bộ

 

4

6

8

9

Tỷ lệ đạt chuẩn

80%

 Chú thích:

– Chỉ tiêu thời gian toàn trình đối với bưu kiện trong nước: là khoảng thời gian tính từ khi bưu kiện được nhận gửi cho tới khi giấy mời nhận bưu kiện được phát đến địa chỉ nhận (lần phát đầu tiên).

– Nội tỉnh: áp dụng cho bưu kiện được nhận gửi và phát trong cùng một tỉnh, thành phố;

– Nội vùng: áp dụng cho bưu kiện được nhận gửi và phát giữa các tỉnh trong cùng một vùng;

– Cận vùng: áp dụng cho bưu kiện được nhận gửi từ các tỉnh thuộc vùng 1, vùng 2 đến các tỉnh thuộc vùng 3 và ngược lại;

– Cách vùng: áp dụng cho bưu kiện được nhận gửi từ các tỉnh thuộc vùng 1 đến các tỉnh thuộc vùng 2 và ngược lại.

– Các vùng Bưu chính:

Vùng 1 (28 tỉnh Miền Bắc) bao gồm: Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hoà Bình, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

Vùng 2 (22 tỉnh miền Nam) bao gồm: An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

Vùng 3 (13 tỉnh Miền Trung) bao gồm: Bình Định, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Khánh Hoà, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C.   DỊCH VỤ EMS TRONG NƯỚC

 

 

(TheoVB số 1251/NV ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Công ty CP CPN BĐ)

 

 

                         

 

 

I. Chỉ tiêu thời gian EMS liên tỉnh

 

 

1. Chỉ tiêu thời gian EMS đến Trung tâm tỉnh/TP

           

 

 

Đơn vị tính: ngày, trong đó J là ngày chấp nhận

 

 

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỉnh nhận

Khu vực

Đến

 

 

HN

HCM

ĐN

Khu vực

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

An Giang

5

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2

J+1

J+1,5

J+2,5

J+2,5

 

 

Bà Rịa Vũng Tàu

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Bạc Liêu

5

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2

J+1

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Bắc Giang

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

 

 

Bắc Ninh

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

 

 

Bến Tre

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Bình Dương

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Bình Định

4

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Bình Phước

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Bình Thuận

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Cà Mau

5

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2

J+1

J+1,5

J+2,5

J+2,5

 

 

Cần Thơ

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2

J+1

J+1,5

J+2,5

J+2,5

 

 

Đà Nẵng

ĐN

J+1

J+1

J+0,5

J+1,5

J+1,5

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2,5

 

 

Đắc Lắc

6

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2

J+1

J+2

J+2,5

 

 

Đắk Nông

6

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+1

J+2

J+2,5

 

 

Đồng Nai

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Đồng Tháp

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2,5

J+2,5

 

 

Gia Lai

4

J+2

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Hà Nam

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Hà Nội

HN

J+0,5

J+1

J+1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+1,5

 

 

Hà Tĩnh

7

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2,5

J+2,5

J+2,5

J+2,5

J+2,5

J+1

J+2,5

 

 

Hải Dương

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Hải Phòng

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Hậu Giang

2

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Hoà Bình

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Hưng Yên

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

TP HCM

HCM

J+1

J+0,5

J+1

J+1,5

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1

J+1

J+1,5

J+2,5

 

 

Khánh Hoà

2

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

 

 

Kiên Giang

5

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2

J+1

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Kon tum

4

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+1

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Lạng Sơn

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Lâm Đồng

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Long An

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Nam Định

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Nghệ An

7

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+1

J+2,5

 

 

Ninh Bình

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+1,5

J+2,5

 

 

Ninh Thuận

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+1,5

J+2,5

J+2,5

 

 

Phú Thọ

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Phú Yên

2

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Quảng Bình

7

J+1,5

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+1,5

J+1

J+2,5

 

 

Quảng Nam

3

J+1,5

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Quảng Ngãi

3

J+1,5

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Quảng Ninh

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Quảng Trị

3

J+1,5

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Sóc Trăng

5

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+1,5

J+2

J+1

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Tây Ninh

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Thái Bình

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Thái Nguyên

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Thanh Hoá

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+1

J+2,5

 

 

Thừa Thiên Huế

3

J+1,5

J+1,5

J+1

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Tiền Giang

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Trà Vinh

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Tuyên Quang

8

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Vĩnh Long

2

J+1,5

J+1

J+1,5

J+2

J+1,5

J+2

J+2

J+1,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Vĩnh Phúc

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Yên Bái

1

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Cao Bằng

8

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Bắc Kạn

8

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Điện Biên

8

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2,5

J+2,5

J+3

J+2,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Hà Giang

8

J+1

J+1,5

J+1,5

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2

J+2,5

 

 

Lai Châu

8

J+2,5

J+3

J+3

J+3

J+3,5

J+3,5

J+3,5

J+3,5

J+3

J+3,5

J+3,5

 

 

Sơn La

8

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2,5

J+2,5

J+3

J+2,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

Lào Cai

8

J+1,5

J+2

J+2

J+2

J+2,5

J+2,5

J+3

J+2,5

J+2

J+2,5

J+2,5

 

 

                         

 

 

I. Ghi chú:

                       

 

 

1.1   Đối với các tỉnh có trao đổi liền kề, chỉ tiêu thời gian là: J+1.

           

 

 

1.2   Khu vực tính chỉ tiêu thời gian:

                 

 

 

KV1: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hoà Bình, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Yên Bái.

 

 

KV2: Bà Rịa-Vũng Tàu, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Đồng Tháp, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Phú Yên, Vĩnh Long, Tây Ninh, Tiền Giang,Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang.

 

 

KV3: Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Quảng Nam.

           

 

 

KV4: Gia Lai, Kon Tum, Bình Định.

                 

 

 

KV5: An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Kiên Giang.

           

 

 

KV6: Đắc Lắc, Đăk Nông.

                   

 

 

KV7: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

                 

 

 

KV8: Tuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La.

   

 

 

1.3 Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến Trung tâm tỉnh/TP được tính bắt đầu từ khi nhận tại địa
chỉ nhận gửi thuộc địa bàn Trung tâm tỉnh/TP và kết thúc đến khi phát lần đầu tại địa chỉ phát thuộc địa bàn Trung tâm tỉnh/TP

 

 

2. Chỉ tiêu thời gian EMS đến trung tâm huyện:

             

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến Trung tâm huyện tại Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh: Cộng thêm 01 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/ TP

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến Trung tâm huyện tại các tỉnh/TP trên cả nước (trừ các tỉnh
Bắc Cạn, Cao Bằng, Điện Biên, Gia Lai, Hà Giang, Kiên Giang (Huyện đảo Phú Quốc), Lai Châu, Lào Cai, Nghệ An (huyện Quế Phong, huyện Kỳ Sơn), Quảng Ninh (huyện đảo Cô Tô), Sơn La, Thanh Hóa(huyện Mường Lát), Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh) Cộng thêm 02 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến Trung tâm tỉnh/TP.

 

 

– Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến Trung tâm huyện tại các tỉnh Bắc Cạn, Cao Bằng, Điện Biên, Gia Lai, Hà Giang, Kiên Giang, (huyện đảo Phú Quốc), Lai Châu, Lào Cai, Nghệ An (huyện Quế Phong, huyện Kỳ Sơn), Quảng Ninh (huyện đảo Cô Tô), Sơn La, Thanh Hóa(huyện Mường Lát): Cộng thêm 2,5 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến Trung tâm tỉnh/TP.

 

 

3. Chỉ tiêu thời gian toàn phát EMS đến địa bàn xã:

             

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến địa bàn xã tại Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh: Cộng thêm 1,5 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/ TP

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến địa bàn các xã tại các tỉnh thành trên cả nước (trừ các xã thuộc các tỉnh Bắc Cạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh: Cộng thêm 03 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến Trung tâm tỉnh/TP.

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến địa bàn các xã tại các tỉnh Bắc Cạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La: Cộng thêm 3,5 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến Trung tâm tỉnh/TP.

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến địa bàn các xã thuộc 696 xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn: Cộng thêm 07 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến Trung tâm tỉnh/TP.

 

 

II. Chỉ tiêu thời gian EMS nội tỉnh:        

               

 

 

1- Tại TP Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh:

               

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS nội tỉnh tại khu vực trung tâm thành phố: J+0,5

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS nội tỉnh tại các khu vực còn lại: J+1

 

 

Ghi chú:

                       

 

 

-Khu vực trung tâm tại TP Hà Nội bao gồm các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai.

 

 

-Khu vực trung tâm tại TP Đà Nẵng bao gồm các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ.

 

 

-Khu vực trung tâm tại TP Hồ Chí Minh bao gồm các quận: 1,3,4,5,6,8,10,11, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp.

 

 

1- Tại các Tỉnh/ TP còn lại:

                   

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS nội tỉnh tại khu vực trung tâm các tỉnh/TP: J+1

 

 

-Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS nội tỉnh tại các khu vực còn lại: J+1,5

 

 

III. Các qui định khác:

                   

 

 

 Qui định áp dụng đối với các địa chỉ phát là:

               

 

 

– Nhà riêng: Chỉ tiêu thời gian toàn trình của dịch vụ không kể thời gian nghỉ Tết nguyên đán.

   

 

 

-Các tổ chức, cơ quan, đoàn thể:

                 

 

 

+ Chỉ tiêu thời gian toàn trình của dịch vụ không kể ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ, Tết.

     

 

 

+ Việc tổ chức phát bưu gửi EMS có địa chỉ nhận là các tổ chức, cơ quan, đoàn thể được thực hiện trong giờ hành chính.

 

 

IV. Thời gian áp dụng: từ ngày 20/7/2015

               

 

 
 

 


PHỤ LỤC 1.3: BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ TRONG NƯỚC

 

Hiệu lực từ ngày 01-01-2017

 

               

 

  1. BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN VÀ BƯU THIẾP (Không chịu thuế VAT)

 

(Theo Quyết định số 1777/QĐ-BĐVN ngày 14/12/2016 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam về việc Ban hành giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập)

 

 

               

 

STT

Phân loại

Nấc khối lượng

Mức cước

Phụ cước máy bay

 

 

1

Thư

Đến 20 gram

                          3,000

                               500

 

 

Trên 20 gram đến 100 gram

                          4,500

                               500

 

 

Trên 100 gram đến 250 gram

                          6,000

                            1,500

 

 

Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram

                          2,000

                            2,000

 

 

2

Bưu thiếp

 

                          2,000

                               500

 

 

               

 

B.     BẢNG CƯỚC BƯU PHẨM THƯỜNG (Đã bao gồm thuế VAT và phụ phí xăng dầu)

 

(Theo Quyết định số 1776/QĐ-BĐVN ngày 14/12/2016 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam về việc Ban hành giá cước dịch vụ Bưu chính kinh doanh trong nước)

 

 

       I.            Cước chính và phụ cước máy bay

       

 

               

 

STT

Loại bưu phẩm

Nấc khối lượng

Mức cước (đồng)

Phụ cước máy bay

 

Nội tỉnh

Nội vùng

Cận vùng

Cách vùng

 

1

 Ấn phẩm

Đến 20 gr

3,000

3,000

3,500

4,000

1,000

 

Trên 20gr đến 100gr

4,500

4,500

5,000

5,500

1,000

 

Trên 100gr đến 250gr

6,500

6,500

7,000

7,500

2,500

 

Trên 250gr đến 500gr

8,500

8,500

9,500

10,000

6,000

 

Trên 500gr đến 750gr

12,500

12,500

13,500

14,000

9,500

 

Trên 750gr đến 1.000gr

14,000

14,000

15,000

15,500

13,000

 

Trên 1.000gr đến 1.250gr

16,000

18,000

18,500

19,000

16,500

 

Trên 1.250gr đến 1.500gr

17,500

18,500

19,500

20,000

20,000

 

Trên 1.500gr đến 1.750gr

22,000

23,000

23,500

24,000

23,500

 

Trên 1.750gr đến 2.000gr

22,500

23,500

24,000

25,000

27,000

 

2

Túi M

Đến 2.000gr

22,500

23,500

24,000

25,000

19,000

 

Mỗi 500gr tiếp theo hoặc phần lẻ

2,500

2,500

2,800

3,000

5,000

 

               
                                                         

 

  1. Dịch vụ cộng thêm
           
               

STT

Loại dịch vụ

Mức cước

1

Chấp nhận tại địa chỉ

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

2

Thay đổi họ tên, địa chỉ nhận

 

Còn tại bưu cục chấp nhận

– Trường hợp đã dán/in tem: thu cước đến địa chỉ mới

 

– Trường hợp chưa dán/in tem: miễn phí

3

Rút bưu phẩm

– Trường hợp đã dán/in tem: không hoàn cước đã thu

 

– Trường hợp chưa dán/in tem: hoàn cước gửi (có bao gồm thuế VAT)

4

Lưu ký

 

Lưu ký trong thời gian năm (05) ngày tại bưu cục phát

Miễn phí

Lưu ký ngoài thời gian năm (05) ngày tại bưu cục phát

2.000 đồng/mỗi bưu phẩm

5

Chuyển hoàn

Cước chuyển hoàn bằng cước chuyển phát bưu phẩm cùng khối lượng và cùng dịch vụ

6

Hộp thư thuê bao

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

               
  1.  Vùng tính cước
           
               

Vùng cước

Tên tỉnh

Nội vùng  – Vùng 1
(29 tỉnh Miền Bắc)

Bắc cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Hòa Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Bình, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

Cận vùng -Vùng 3
(11 tỉnh Miền Trung)

Bình Định, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Huế, Kon Tum, Phú Yên, Quảng Nam, Quãng Ngãi, Quảng trị.

Cách vùng – Vùng 2
(23 tỉnh Miền Nam)

An Giang, Bình Dương, Bình phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Khánh Hòa, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

                         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Dịch vụ cộng thêm
       

STT

Loại dịch vụ

Mức cước

1

Chấp nhận tại địa chỉ

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

2

Thay đổi họ tên, địa chỉ nhận

 

Còn tại bưu cục chấp nhận

– Trường hợp đã dán/in tem: thu cước đến địa chỉ mới

 

– Trường hợp chưa dán/in tem: miễn phí

3

Rút bưu phẩm

– Trường hợp đã dán/in tem: không hoàn cước đã thu

 

– Trường hợp chưa dán/in tem: hoàn cước gửi (có bao gồm thuế VAT)

4

Lưu ký

 

Lưu ký trong thời gian năm (05) ngày tại bưu cục phát

Miễn phí

Lưu ký ngoài thời gian năm (05) ngày tại bưu cục phát

2.000 đồng/mỗi bưu phẩm

5

Chuyển hoàn

Cước chuyển hoàn bằng cước chuyển phát bưu phẩm cùng khối lượng và cùng dịch vụ

6

Hộp thư thuê bao

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

             
  1.  Vùng tính cước
         
             

Vùng cước

Tên tỉnh

Nội vùng  – Vùng 1
(29 tỉnh Miền Bắc)

Bắc cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Hòa Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Bình, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

Cận vùng -Vùng 3
(11 tỉnh Miền Trung)

Bình Định, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Huế, Kon Tum, Phú Yên, Quảng Nam, Quãng Ngãi, Quảng trị.

Cách vùng – Vùng 2
(23 tỉnh Miền Nam)

An Giang, Bình Dương, Bình phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Khánh Hòa, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

 

 
           

 

C.   BẢNG CƯỚC BƯU PHẨM BẢO ĐẢM  TRONG NƯỚC

 

Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các loại phụ phí

 

(Theo Quyết định số 1776/QĐ-BĐVN ngày 14/12/2016 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu Điện Việt Nam)

 

Hiệu lực từ ngày 01-01-2017

 

             

 

I. CƯỚC CHÍNH, PHỤ CƯỚC MÁY BAY

 

           

3000

 

Loại bưu phẩm

Nấc khối lượng

Mức cước (đồng)

Phụ cước máy bay

 

Nội tỉnh

Nội vùng

Cận vùng

Cách vùng

 

Thư, Bưu thiếp, Ấn phẩm

Đến 20 gr

5,000

5,000

5,500

6,000

1,000

 

Trên 20gr đến 100gr

6,500

6,500

7,000

7,000

1,000

 

Trên 100gr đến 250gr

8,000

8,000

8,000

8,500

2,000

 

Trên 250gr đến 500gr

10,000

10,000

11,000

11,500

5,000

 

Trên 500gr đến 750gr

12,000

15,000

16,000

16,500

8,000

 

Trên 750gr đến 1.000gr

13,500

17,000

18,000

18,500

11,000

 

Trên 1.000gr đến 1.250gr

15,500

19,000

20,000

20,500

14,000

 

Trên 1.250gr đến 1.500gr

16,500

21,000

22,000

22,500

17,000

 

Trên 1.500gr đến 1.750gr

18,500

23,000

24,000

24,500

20,000

 

Trên 1.750gr đến 2.000gr

20,000

25,000

26,000

26,500

23,000

 

             

 

II. PHỤ PHÍ

 

1. Phụ phí xăng dầu: Mức thu phụ phí xăng dầu: 10% mức cước nêu tại mục I và thay đổi theo từng thời điểm công bố

 

2. Phụ phí vùng xa: Đối với tuyến huyện, xã cộng thêm 20% phụ phí kết nối áp dụng đối với cước chính nêu tại mục I.

 

             

 

III. VÙNG TÍNH CƯỚC

 

             

 

STT

Vùng cước

Tên tỉnh

 

1

Nội vùng  – Vùng 1
(29 tỉnh Miền Bắc)

Bắc cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Hòa Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Bình, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

 

2

Cận vùng -Vùng 3
(11 tỉnh Miền Trung)

Bình Định, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Huế, Kon Tum, Phú Yên, Quảng Nam, Quãng Ngãi, Quảng trị.

 

3

Cách vùng – Vùng 2
(23 tỉnh Miền Nam)

An Giang, Bình Dương, Bình phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Khánh Hòa, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

                                       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. CƯỚC CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:

       

STT

Loại dịch vụ

Mức cước (đồng)

1

Chấp nhận tại địa chỉ, BĐT/TP quy định

Miễn phí

2

Khai giá

1% giá trị khai, tối thiểu thu 15.000đồng/bưu phẩm

3

Đóng gói

Do các đơn vị quy định

4

Bưu phẩm đảm bảo là hàng dễ vỡ

60% cước chính

5

Thay đổi họ tên, địa chỉ nhận

 

Còn tại bưu cục chấp nhận

Miễn phí

Đã chuyển khỏi bưu cục chấp nhận

– Địa chỉ nhận mới cùng tỉnh/thành phố: Thu cước phục vụ 5.000đồng/bưu phẩm
– Địa chỉ nhận mới khác tỉnh/TP: Thu cước đến địa chỉ mới
(không hoàn cước đã thu)

6

Rút bưu gửi

 

Còn tại bưu cục chấp nhận

Hoàn cước gửi (có bao gồm thuế GTGT)

Đã chuyển khỏi bưu cục chấp nhận

Thu cước chuyển hoàn

7

Báo phát, mỗi bưu phẩm

5000 đồng/bưu gửi

8

Báo phát SMS, mỗi bưu phẩm

900 đồng/bưu gửi

9

Báo phát Email, mỗi bưu phẩm

Miễn phí

10

Phát tận tay, mỗi bưu phẩm

5000 đồng/bưu gửi

11

Phát đồng kiểm

 

Đồng kiểm số lượng bưu gửi

15.000/xác nhận giao hàng

Đồng kiểm chi tiết nội dung bưu gửi

1.000 đồng/mỗi chi tiết kiểm đếm
Tối thiểu 15.000 đồng/xác nhận giao hàng

12

Phát theo yêu cầu người nhận

 

Phát tại địa chỉ theo yêu cầu

Do các đơn vị quy định

Phát theo thời gian yêu cầu

Do các đơn vị quy định

13

Lưu ký

 

Lưu ký trong vòng năm (05) ngày đầu tại Bưu cục phát

Miễn phí

Lưu ký từ ngày thứ sáu (06) tại Bưu cục phát

2.000/mỗi bưu phẩm

14

Chuyển hoàn

Cước chuyển hoàn bằng cước chuyển phát bưu gửi cùng khối lượng, cùng dịch vụ

15

Hộp thư thuê bao

Theo QĐ 73/QĐ-KDTT ngày 10/01/2011 của BĐHN

       

IV. BỒI THƯỜNG

       -Trường hợp bưu phẩm bị mất mát hoặc hư hại hoàn toàn: Mức bồi thường thiệt hại bằng bốn (04) lần cước khách hàng đã thanh toán (có bao gồm thuế GTGT)
       – Trường hợp bưu phẩm bị hư hại hoặc mất mát một phần: Mức bồi thường tối đa cho mỗi bưu gửi như sau:

Số tiền bồi thường = (Tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị hư hại hoặc mất mát hoặc hư hại) x (mức bồi thường trong trường hợp bưu phẩm bị mất hoặc hư hại hoàn toàn).

       Ghi chú: Tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất hoặc hư hại được xác định căn cứ vào biên bản lập có xác nhận của người gửi.

      – Trường hợp bưu gửi bị chuyển hoàn sai do lỗi của Bưu Điện: Miễn cước chuyển hoàn và bồi thường bằng cước dịch vụ khách hàng đã thanh toán (có bao gồm thuế GTGT)

         

 

D.   BẢNG GIÁ CƯỚC BƯU KIỆN TRONG NƯỚC

Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và PPXD

(Ban hành kèm theo Quyết định số  1776/QĐ – BĐVN ngày 14/12/2016

của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam)

Thời điểm áp dụng: 01/01/2017

I. CƯỚC CHÍNH (CƯỚC BƯU KIỆN THUỶ BỘ)

1. Cước chính

             

Nấc khối lượng

Mức cước (đồng)

Nội tỉnh

Hà Nội <-> (Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ninh)

Nội vùng

Hà Nội <-> Đà Nẵng

Cận vùng

Hà Nội <-> TP HCM

Cách vùng

Đến 100 gr

        6,500

        5,500

        6,500

        6,000

        7,000

        6,500

        7,000

Trên 100gr đến 250gr

        8,000

        7,000

        8,000

        7,000

        8,000

        7,500

        8,500

Trên 250gr đến 500gr

      10,000

        9,000

      10,000

      10,000

      11,000

      10,500

      11,500

Trên 500gr đến 750gr

      12,000

      10,800

      15,000

      14,500

      16,000

      15,000

      16,500

Trên 750gr đến 1.000gr

      13,500

      15,500

      17,000

      16,000

      18,000

      16,500

      18,500

Trên 1.000gr đến 1.250gr

      15,500

      17,000

      19,000

      18,000

      20,000

      18,500

      20,500

Trên 1.250gr đến 1.500gr

      16,500

      19,000

      21,000

      20,000

      22,000

      20,500

      22,500

Trên 1.500gr đến 1.750gr

      18,500

      20,500

      23,000

      21,500

      24,000

      22,000

      24,500

Trên 1.750gr đến 2.000gr

      20,000

      22,500

      25,000

      23,500

      26,000

      24,000

      26,500

Mỗi 01 kg tiếp theo đến 10kg

        2,800

        2,600

        2,800

        3,600

        4,000

        4,500

        5,000

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 10kg đến 30kg

        2,500

        2,300

        2,500

        3,400

        3,800

        4,000

        4,500

Ghi chú: Bưu kiện có khối lượng tối đa là 30 kg

               

2. Hệ số tính cước (áp dụng theo mức cước chính quy định tại mục 1)

Loại  hàng

Hệ số tính cước

Bưu kiện cồng kềnh

1.4

Bưu kiện dễ vỡ

1.6

Bưu kiện đi và đến các hải đảo

2

II. PHỤ PHÍ

             

1. Phụ phí xăng dầu

             

Mức thu phụ phí xăng dầu 10% áp dụng đối với cước chính nêu tại mục I và III.1.

2. Phụ phí vùng xa

             

Đối với tuyến huyện, xã cộng thêm 20% phụ phí kết nối áp dụng đối với cước chính nêu tại mục I.

                   

 

 

III. CƯỚC CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

STT

Loại dịch vụ

Mức cước

1

Phụ cước máy bay

 

– Nội vùng: Mỗi 01 kg hoặc phần lẻ

11.000 đồng

– Cận vùng: Mỗi 01 kg hoặc phần lẻ

12.000 đồng

– Cách vùng: Mỗi 01 kg hoặc phần lẻ

13.000 đồng

2

Chấp nhận tại địa chỉ

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

3

Khai giá

1% giá trị khai giá

Tối thiểu thu 15.000 đồng/bưu gửi

4

Đóng gói

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

5

Bốc xếp

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

6

Thay đổi họ tên, địa chỉ nhận

 

Còn tại Bưu cục chấp nhận

Thu cước chênh lệch để chuyển bưu kiện đến địa chỉ mới (nếu có)

Đã chuyển khỏi Bưu cục chấp nhận

– Địa chỉ nhận mới cùng tỉnh/thành phố:

Thu cước phục vụ: 15.000 đồng/bưu gửi hoặc lô hàng

– Địa chỉ nhận mới khác tỉnh/thành phố:

Thu cước đến địa chỉ mới

(Không hoàn cước đã thu)

7

Rút bưu gửi

 

Còn tại Bưu cục chấp nhận

Hoàn cước gửi (có bao gồm thuế GTGT)

Đã chuyển khỏi Bưu cục chấp nhận

Thu cước chuyển hoàn

8

Báo phát

5.000 đồng/bưu gửi

9

Báo phát SMS

900 đồng/bưu gửi

10

Báo phát Email

Miễn phí

11

Phát tận tay

5.000 đồng/bưu gửi

12

Phát đồng kiểm

 

Đồng kiểm số lượng bưu gửi

15.000 đồng/xác nhận giao hàng

Đồng kiểm chi tiết nội dung bưu gửi

1.000 đồng/mỗi chi tiết kiểm đếm

Tối thiểu 15.000 đồng/xác nhận giao hàng

13

Phát theo yêu cầu người nhận

 

Phát tại địa chỉ theo yêu cầu

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

Phát theo thời gian yêu cầu

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

14

Chuyển hoàn

Cước chuyển hoàn bằng cước chuyển phát bưu gửi cùng khối lượng, cùng dịch vụ

15

Lưu ký

 

Trong vòng năm (05) ngày đầu tại bưu cục phát

Miễn phí

Từ ngày thứ sáu (06) tại bưu cục phát

600 đồng/01 kg/01 ngày

Ghi chú: Đối với các yêu cầu thay đổi họ tên, địa chỉ nhận, rút bưu gửi, chuyển hoàn

(mục 5,6,13), nếu khách hàng có yêu cầu chuyển bưu kiện qua đường máy bay thì

thu thêm cước máy bay

     
         

 

IV. QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG QUY ĐỔI ĐỐI VỚI BƯU KIỆN HÀNG NHẸ

1. Đối với bưu kiện chứa hàng nhẹ đi thủy bộ:

Khối lượng quy đổi = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) (cm3) /4.000

2. Đối với bưu kiện chứa hàng nhẹ đi máy bay:

Khối lượng quy đổi = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) (cm3) /6.000

B. VÙNG TÍNH CƯỚC

I. Danh sách các tỉnh thuộc các vùng cước:

Nội vùng

Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hoà Bình, Lào Cai, Lai Châu, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Bình, Sơn La, Thái Bình, Thái  Nguyên, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

Cận vùng

Bình Định, Gia Lai, Huế, Kon Tum, Phú Yên, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đắc Lắc, Đắc Nông.

Cách vùng

An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Khánh Hoà, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

     

II. Quy định về vùng tính cước:

– Cước nội vùng áp dụng với các bưu gửi được gửi trong mỗi vùng và gửi giữa các tỉnh cận vùng liền kề.

– Cước cận vùng áp dụng cho các bưu gửi được gửi từ các tỉnh thuộc vùng 1, vùng 2 đến các tỉnh thuộc vùng 3 và ngược lại.

– Cước cách vùng áp dụng cho bưu gửi được gửi từ các tỉnh thuộc vùng 1 đến các tỉnh thuộc vùng 2 và ngược lại.

 

 

             

E.   BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ LOGISTICS – ECO TRONG NƯỚC

Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

(Ban hành kèm theo Quyết định số  1925/QĐ-BĐVN ngày 30/12/2016

của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam)

Thời điểm áp dụng: 01/3/2017

 

       I.                         CƯỚC CHÍNH (CƯỚC CHÍNH ĐƯỜNG BỘ)

1.1.           Cước chính

           

ĐVT: đồng

           
             

 

Nấc khối lượng

Nội tỉnh

Nội vùng

Cận vùng

Cách vùng

   

 

Đến 30kg

81,400

120,000

140,000

190,000

 

           8,000

 

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 30kg đến 50kg

        2,500

        3,400

            4,200

           5,000

 

         81,400

 

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 50kg đến 200kg

        2,200

        3,000

            4,000

           4,700

   

 

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 200kg đến 500kg

        1,900

        2,600

            3,700

           4,300

   

 

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 500kg đến 2.000kg

        1,700

        2,300

            3,100

           4,000

   

 

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 2.000kg đến 3.500kg

        1,500

        2,000

            2,600

           3,500

   

 

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 3.500kg

        1,400

        1,900

            2,300

           3,000

   

Ghi chú:Phần lẻ được làm tròn lên 1kg để tính cước.

       
                       

 

1.2.           Bảng cước áp dụng riêng đối với bưu gửi / lô bưu gửi sử dụng dịch vụ Logistics-Eco được gửi đi và đến giữa một số tỉnh, thành phố:

         

ĐVT: đồng

Nấc khối lượng

Logistics – Eco

Cho các vùng trọng điểm

Hà Nội <-> Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An

TP. Hồ Chí Minh <-> Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Cần Thơ, Đồng Nai, Lâm Đồng, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang

Hà Nội, TP. HCM <-> Bình Định, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Gia Lai, Phú Yên, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế

Hà Nội <-> TP HCM

Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc <-> Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu

TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai <-> Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Hải Dương, Phú Thọ, Nam Định, Vĩnh Phúc

Đến 30kg

    115,000

    115,000

        135,000

       160,000

       184,000

       184,000

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 30kg đến 50kg

        3,200

        3,200

            4,000

           4,300

           4,600

           4,600

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 50kg đến 200kg

        2,800

        2,800

            3,800

           4,200

           4,500

           4,500

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 200kg đến 500kg

        2,500

        2,500

            3,500

           3,900

           4,200

           4,200

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 500kg đến 2.000kg

        2,100

        2,100

            2,900

           3,400

           3,800

           3,800

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 2.000kg đến 3.500kg

        1,900

        1,900

            2,400

           2,900

           3,300

           3,300

Mỗi 01 kg tiếp theo trên 3.500kg

        1,700

        1,700

            2,100

           2,500

           2,800

           2,800

             
                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3.           Bảng cước theo thể tích hàng hóa và áp dụng riêng đối với bưu gửi / lô bưu gửi nhẹ sử dụng dịch vụ Logistics-Eco được gửi đi và đến giữa một số tỉnh, thành phố:

ĐVT: đồng

           

Nấc thể tích tính cước

Mức cước

   

(theo m3)

Hà Nội <-> Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc

TP. Hồ Chí Minh <-> Bình Dương, Cần Thơ, Đồng Nai

Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc <-> TP. HCM, Bình Dương, Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai <-> Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định

   

Mỗi 01 m3 đến 5m3

  525,000

  525,000

  1,050,000

  1,050,000

   

Mỗi 01 m3 trên 5 m3 đến 10 m3

  493,000

  493,000

      985,000

     985,000

   

Mỗi 01 m3 trên 10 m3 đến 15 m3

  487,000

  487,000

      973,000

     973,000

   

Mỗi 01 m3 trên 15 m3 đến 20 m3

  475,000

  475,000

      950,000

     950,000

   

Mỗi 01 m3 trên 20 m3 đến 25 m3

  472,000

  472,000

      943,000

     943,000

   

Mỗi 01 m3 trên 25 m3 đến 35 m3

  464,000

  464,000

      928,000

     928,000

   

Mỗi 01 m3 trên 35 m3 đến 40 m3

  456,000

  456,000

      911,000

     911,000

   

Mỗi 01 m3 trên 40 m3 đến 50 m3

  447,000

  447,000

      893,000

     893,000

   

Mỗi 01 m3 trên 50 m3

  436,000

  436,000

      872,000

     872,000

   
             

***Một số nội dung khi sử dụng bảng cước theo thể tích hàng hóa

a. Các bưu gửi/lô bưu gửi nhẹ được xác định khi khối lượng quy đổi thấp hơn 250kg/1m3.

b. Làm tròn thể tích để tính cước:

           

b1. Nấc thể tích tính cướctối thiểu là 1m3.

b2. Phần lẻ dưới 0,5m3 được làm tròn xuống.

b3. Phần lẻ từ 0,5m3trở lên được làm tròn lên thành 1m3.

c. Các bưu gửi/lô bưu gửi khi tính cước theo bảng cước theo thể tích hàng hóa không tính thêm hệ số bưu gửi cồng kềnh.

   II.                         Hệ số tính cước (áp dụng theo mức cước chính quy định tại mục 1)

Loại  hàng

Hệ số tính cước

   

Bưu gửi cồng kềnh (Không áp dụng đối với bảng cước tại mục 1.2 và bưu gửi được quy đổi khối lượng)

1.4

   

Bưu gửi dễ vỡ

1.6

   

Bưu gửi đi và đến các hải đảo

2

   
             

III.                        PHỤ PHÍ

1. Phụ phí vùng xa

Đối với tuyến huyện, xã cộng thêm 20% cước chính nêu tại mục I.

2. Phụ phí xăng dầu

           

Mức thu phụ phí xăng dầu10% áp dụng đối với cước chính nêu tại mục I và thay đổi theo từng thời điểm công bố.

3. Phụ phí nâng hạ

           

Đối với các kiện hàng nguyên khối (nguyên kiện) không thể tách rời có khối lượng trên 100kg sẽ thu thêm phí nâng hạ bằng 40% cước chính, tối thiểu thu 120.000VND/1 bưu gửi.

                                       

 

 IV.                        CƯỚC CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

   

ĐVT: đồng

       

STT

Loại dịch vụ

Mức cước

   

1

Phụ cước máy bay

 

   

– Nội vùng: Mỗi 01 kg

11.000 đồng

   

– Cận vùng: Mỗi 01 kg

12.000 đồng

   

– Cách vùng: Mỗi 01 kg

13.000 đồng

   

2

Chấp nhận tại địa chỉ

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

   

3

Khai giá

1% giá trị khai giá. Tối thiểu thu 15.000 đồng/bưu gửi

   

4

Đóng gói

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

   

5

Bốc xếp

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

   

6

Thay đổi họ tên, địa chỉ nhận

 

   

Còn tại Bưu cục chấp nhận

Thu cước chênh lệch để chuyển bưu kiện đến địa chỉ mới (nếu có)

   

Đã chuyển khỏi Bưu cục chấp nhận

– Địa chỉ nhận mới cùng tỉnh/thành phố:

   

Thu cước phục vụ: 15.000 đồng/bưu gửi hoặc lô hàng

   

– Địa chỉ nhận mới khác tỉnh/thành phố:

   

Thu cước đến địa chỉ mới.  (Không hoàn cước đã thu)

   

7

Rút bưu gửi

 

   

Còn tại Bưu cục chấp nhận

Hoàn cước gửi (có bao gồm thuế GTGT)

   

Đã chuyển khỏi Bưu cục chấp nhận

Thu cước chuyển hoàn

   

8

Báo phát

5.000 đồng/bưu gửi/lô bưu gửi

   

9

Báo phát SMS

900 đồng/bưu gửi/lô bưu gửi

   

10

Báo phát Email

Miễn phí

   

11

Phát tận tay

5.000 đồng/bưu gửi/lô bưu gửi

   

12

Phát đồng kiểm

 

   

Đồng kiểm số lượng bưu gửi

15.000 đồng/xác nhận giao hàng

   

Đồng kiểm chi tiết nội dung bưu gửi

1.000 đồng/mỗi chi tiết kiểm đếm

   

Tối thiểu 15.000 đồng/xác nhận giao hàng

   

13

Chuyển hoàn

Cước chuyển hoàn bằng cước chuyển phát bưu gửi cùng khối lượng, cùng dịch vụ

   

Ghi chú: Đối với các yêu cầu thay đổi họ tên, địa chỉ nhận, rút bưu gửi, chuyển hoàn (mục 6,7,13), nếu khách hàng có yêu cầu chuyển bưu gửi qua đường máy bay thì thu thêm cước máy bay

   
                 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14. Cước lưu kho

       

Áp dụng cho các bưu gửi/lô bưu gửi đã đến bưu cục phát đúng chỉ tiêu nhưng khách hàng chưa nhận hàng và có sử dụng dịch vụ lưu kho:

 

Thời gian lưu kho

Tối thiểu

Nấc khối lượng

Cách tính

Cước lưu kho theo kg

Cước lưu kho theo m3

 

(VND/lô)

VND/kg/ngày

(VND/1m3/ngày)

 

Đến 5 ngày

Miễn cước lưu kho

 

Trên 5 ngày

60,000

Đến 50kg

Mỗi 01 kg được tính

2,000

120,000

 

Trên 50kg đến 200kg

Mỗi 01 kg được tính thêm

1,500

 

Trên 200kg đến 500kg

Mỗi 01 kg được tính thêm

1,000

 

Trên 500kg

Mỗi 01 kg được tính thêm

600

 
             

STT

Loại dịch vụ

Giá cước

Ghi chú

 

15

Phát hàng vào kho – Áp dụng cho các yêu cầu mang hàng vào tại các vị trí tập kết trong kho hàng

 

Đối với các bưu gửi / lô bưu gửi tính cước theo khối lượng

 

– Đến 10 kg

5.000 đồng/01 bưu gửi

Giá cước tính theo mỗi 01 bưu gửi. KHÔNG áp dụng cho các đơn hàng phát tại cửa kho của khách hàng

 

– Trên 10 kg đến 20 kg

11.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 20 kg đến 30 kg

20.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 30 kg đến 50 kg

40.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 50 kg đến 100 kg

100.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 100 kg

1.600 đồng/01 kg.

 

Tối thiểu thu 120.000 đồng/01 bưu gửi.

 

Giá cước ưu đãi cho lô bưu gửi số lượng lớn

 

Số lượng bưu gửi > 10

Giảm 10% trên giá cước

Áp dụng cho lô bưu gửi

 

Số lượng bưu gửi > 50

Giảm 25% trên giá cước

 

Số lượng bưu gửi > 100

Giảm 50% trên giá cước

 

Đối với các bưu gửi / lô bưu gửi tính cước theo thể tích

 

Mỗi 1m3

180.000 đồng / 1m3

 

 

16

Phát hàng lên nhà cao tầng

 

Có sử dụng thang máy

 

– Đến 10 kg

5.000 đồng/01 bưu gửi

 Tính theo mỗi 01 bưu gửi.              –   Khách hàng sử dụng Phát hàng lên nhà cao tầng và Phát hàng vào kho, áp dụng hệ số tính cước 1,2 trên giá cước Phát hàng lên nhà cao tầng

 

– Trên 10 kg đến 20 kg

11.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 20 kg đến 30 kg

20.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 30 kg đến 50 kg

40.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 50 kg đến 100 kg

100.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 100 kg

1.500 đồng/01 kg.

 

Tối thiểu thu 200.000 đồng/01 bưu gửi.

 

Không sử dụng thang máy

 

– Đến 10 kg

10.000 đồng/01 bưu gửi

– Giá cước tính theo mỗi 01 bưu gửi. Khối lượng tối đa là 100 kg/01 bưu gửi

 

– Trên 10 kg đến 20 kg

17.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 20 kg đến 30 kg

35.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 30 kg đến 50 kg

70.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 50 kg đến 100 kg

150.000 đồng/01 bưu gửi

 

– Trên 100 kg

Thỏa thuận trong từng trường hợp cụ thể

 

Giá cước ưu đãi cho lô bưu gửi số lượng lớn(Áp dụng cả trường hợp có sử dụng thang máy và không sử dụng thang máy)

 

Số lượng bưu gửi > 10

Giảm 10% trên giá cước

Áp dụng cho lô bưu gửi

 

Số lượng bưu gửi > 50

Giảm 25% trên giá cước

 

Số lượng bưu gửi > 100

Giảm 50% trên giá cước

 

Đối với các bưu gửi / lô bưu gửi tính cước theo thể tích

 

Mỗi 1m3

200.000 đồng / 1m3

Áp dụng cả trường hợp có sử dụng thang máy và không sử dụng thang máy

 

17

Đóng thùng gỗ

Vùng 1

Vùng 2

 

 

Thể tích (m3)

 

Đến 0,01 m3

120,000

70,000

– Vùng 1 (13 tỉnh): Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hòa Bình. Vùng 2 : Các tỉnh, thành phố còn lại

 

Trên 0,01 đến 0,02m3

150,000

80,000

 

Trên 0,02 đến 0,03m3

200,000

90,000

 

Trên 0,03 đến 0,04m3

250,000

120,000

 

Trên 0,04 đến 0,05m3

300,000

150,000

 

Trên 0,05 đến 0,1m3

400,000

220,000

 

Trên 0,1 đến 0,2m3

500,000

300,000

 

Trên 0,2 đến 0,4m3

650,000

400,000

 

Trên 0,4 đến 0,6m3

800,000

550,000

 

Trên 0,6 đến 0,8m3

950,000

700,000

 

Trên 0,8 đến 1 m3

1,100,000

850,000

 

    V.                        QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG QUY ĐỔI ĐỐI VỚI HÀNG NHẸ

 

1. Đối với bưu gửi chứa hàng nhẹ đi đường bộ, đường sắt:

 

Khối lượng quy đổi = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) (cm3) /4.000

 

2. Đối với bưu gửi chứa hàng nhẹ đi máy bay:

 

Khối lượng quy đổi = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) (cm3) /6.000

 

 VI.                        VÙNG TÍNH CƯỚC

 

6.1.           Danh sách các tỉnh thuộc các vùng cước:

 

– Vùng 1 bao gồm 29 tỉnh Miền Bắc:

Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hoà Bình, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Bình, Sơn La, Thái Bình, Thái  Nguyên, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

 

– Vùng 3 bao gồm 11 tỉnh Miền Trung:

Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Huế, Kon Tum, Phú Yên, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đắc Lắc, Đắc Nông.

 

– Vùng 2 bao gồm 23 tỉnh Miền Nam:

An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP. Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Khánh Hoà, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

 
             

6.2.           Quy định về vùng tính cước:

   

– Cước nội vùng áp dụng với các kiện hàng được gửi trongmỗi vùng và gửi giữa các tỉnh cận vùng liền kề.

   

– Cước cận vùng áp dụng cho các kiện hàng được gửi từ các tỉnh thuộc vùng 1, vùng 2 đến các tỉnh thuộc vùng 3 và ngược lại.

   

– Cước cách vùng áp dụng cho kiện hàng được gửi từ các tỉnh thuộc vùng 1 đến các tỉnh thuộc vùng 2 và ngược lại.

   

F.    BẢNG GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

(Chưa bao gồm các loại phụ phí và thuế GTGT 10%)

Thực hiện từ 01-01-2017

(Ban hành theo Quyết định số 1775/QĐ-BĐVN ngày 14/12/2016 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu điện VN)

  1. CƯỚC CHÍNH
         

1.1. Dịch vụ KT1

Nấc trọng lượng

Mức cước (VNĐ)


 Nội tỉnh

Liên tỉnh

Vùng 1
(Từ HN đi các tỉnh KV1)

Vùng 2

Vùng 3
(Từ HN đi các tỉnh KV2, KV3)

Hà Nội đi
Đà Nẵng

Hà Nội đi TP.HCM

Đến 50gr

8,000

8,500

9,500

9,500

10,000

Trên 50gr – 100gr

8,000

12,500

13,500

13,500

14,000

Trên 100gr -250gr

10,000

16,500

20,000

21,500

22,500

Trên 250gr -500gr

12,500

23,500

26,500

28,000

29,500

Trên 500gr -1000gr

15,000

33,000

38,500

40,500

43,500

Trên 1000gr -1500gr

18,000

40,000

49,500

52,500

55,500

Trên 1500gr -2000gr

21,000

48,500

59,500

63,500

67,500

Mỗi nấc 500gr tiếp theo

1,600

3,800

8,500

8,500

9,500

           

1.2.   Dịch vụ KT1 hỏa tốc

         

Nấc trọng lượng

Mức cước (VNĐ)

Nội tỉnh

EMS liên tỉnh

Vùng 1
(Từ HN đi các tỉnh KV1)

Vùng 2

Vùng 3
(Từ HN đi các tỉnh KV2, KV3)

Hà Nội đi
Đà Nẵng

Hà Nội đi TP.HCM

Đến 2000gr

50,000

70,000

85,000

100,000

110,000

Mỗi 500gr tiếp theo

5,000

7,000

10,000

12,000

15,000

1.3.   Dịch vụ KT1 hẹn giờ: thu bằng 1,5 lần cước quy định tại khoản 1 Mục I bảng cước này.

  1. CƯỚC DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT
       

Dịch vụ KT1 A/B/C bằng cước chính tại mục I cộng thêm:

   

– Dịch vụ KT1 A (tuyệt mật): 8.181 đồng

       

– Dịch vụ KT1 B (tối mật): 5.454 đồng

       

– Dịch vụ KT1 C (mật): 2.727 đồng

       

III.         KHU VỰC VÀ VÙNG TÍNH CƯỚC

       

1. Khu vực tính cước

 

       

Khu vực 1 (28 tỉnh, TP khu vực phía Bắc)

Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

Khu vực 2 (22 tỉnh, TP khu vực phía Nam và 2 tỉnh khu vực miền Trung)

An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đắc Lắc, Đắc Nông.

Khu vực 3 (11 tỉnh khu vực miền Trung)

Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Kontum, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

2. Vùng tính cước

         

– Vùng 1: áp dụng đối với các bưu gửi được gửi từ TP Hà Nội đi các tỉnh thuộc khu vực 1

– Vùng 2: áp dụng đối với các bưu gửi được gửi từ TP Hà Nội đi Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và ngược lại

– Vùng 3: áp dụng đối với các bưu gửi được gửi từ TP Hà Nội đi các tỉnh thuộc khu vực 2, khu vực 3

IV.      CÁC LOẠI PHỤ PHÍ (Thay đổi theo từng thời điểm)

     

1. Phụ phí xăng dầu: mức thu bằng 15% cước chính quy định tại tại mục I bảng cước này

2. Phụ phí vùng xa: mức thu bằng 20% cước chính quy định tại mục I bảng cước này

                                                                           

 

 

 

 

 

CƯỚC CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

 

(Chưa bao gồm cước chính, thuế GTGT 10%)

Thực hiện từ 01-01-2017

(Ban hành theo Quyết định số 1775/QĐ-BĐVN ngày 14/12/2016 của Tổng Giám đốc
Tổng công ty Bưu điện VN)

TT

Loại dịch vụ

Mức cước dịch vụ

Ghi chú

 

1

Dịch vụ phát tận tay

3.636 đồng/bưu gửi

 

 

2

Dịch vụ báo phát

4.545 đồng/bưu gửi

 

 

3

Dịch vụ rút bưu gửi

 

3.1

Bưu gửi còn tại bưu cục gốc

3.636 đồng/bưu gửi

Hoàn lại cước đã gửi cho khách hàng

 

3.2

Bưu gửi đã chuyển khỏi
bưu cục gốc

Cước dịch vụ bao gồm tổng hai loại cước sau:
-Cước phục vụ: 7.273 đồng/bưu gửi
-Cước chuyển hoàn bưu gửi về bưu cục gốc

Không hoàn lại cước đã gửi cho khách hàng

 

4

Thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận

 

4.1

Bưu gửi còn tại bưu cục gốc

Cước phục vụ: 3.636 đồng/bưu gửi

Tính lại cước cho khách và thu cước phục vụ

 

4.2

Bưu gửi đã chuyển khỏi bưu cục gốc

Cước phục vụ: 7.273 đồng/bưu gửi
Thu cước phát sinh (nếu địa chỉ mới nằm ngoài khu vực phát (khác tỉnh) so với địa chỉ cũ)

Không hoàn lại cước đã gửi cho khách hàng

 

5

Dịch vụ chuyển hoàn

100% cước chính

 

 

6

Dịch vụ phát ngoài giờ

 

6.1

Nội tỉnh

Đến 2.000gr: 11.000 đồng
Mỗi 500gr tiếp theo: 2.750 đồng

 

 

6.2

Liên tỉnh

Đến 2.000gr: 25.000 đồng
Mỗi 500gr tiếp theo: 5.000 đồng

Phát tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM

 

Đến 2.000gr: 15.000 đồng
Mỗi 500gr tiếp theo: 2.500 đồng

Phát tại các Tỉnh/TP còn lại

 
             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


G.  BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH EMS TRONG NƯỚC

(Chưa bao gồm các loại phụ phí và thuế GTGT 10%)

Thực hiện từ 01-01-2016

(Ban hành theo Quyết định số 2736/QĐ-KDTT ngày 15/12/2015 của Công ty CP CPN Bưu điện)

  1. CƯỚC CHÍNH
         

 

Nấc trọng lượng

Mức cước (VNĐ)

EMS
 nội tỉnh

EMS liên tỉnh

Vùng 1
(Từ HN đi các tỉnh KV1)

Vùng 2

Vùng 3
(Từ HN đi các tỉnh KV2, KV3)

Hà Nội đi
Đà Nẵng

Hà Nội đi TP.HCM

Đến 50gr

8,000

8,500

9,500

9,500

10,000

Trên 50gr – 100gr

8,000

12,500

13,500

13,500

14,000

Trên 100gr -250gr

10,000

16,500

20,000

21,500

22,500

Trên 250gr -500gr

12,500

23,500

26,500

28,000

29,500

Trên 500gr -1000gr

15,000

33,000

38,500

40,500

43,500

Trên 1000gr -1500gr

18,000

40,000

49,500

52,500

55,500

Trên 1500gr -2000gr

21,000

48,500

59,500

63,500

67,500

Mỗi nấc 500gr tiếp theo

1,600

3,800

8,500

8,500

9,500

           
  1. CƯỚC CÁC DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT  

2.1. Cước dịch vụ Phát trong ngày (PTN)

       

Nấc trọng lượng

Mức cước (VNĐ)

Nội tỉnh

Liên tỉnh

Vùng 1
 (Từ HN đi các tỉnh KV1)

Vùng 2

Hà Nội đi
Đà Nẵng

Hà Nội đi TP.HCM

Đến 2000gr

50,000

70,000

110,000

130,000

Mỗi 500gr tiếp theo

5,000

7,000

12,000

20,000

2.2 Cước dịch vụ hỏa tốc

         

Nấc trọng lượng

Mức cước (VNĐ)

Nội tỉnh

EMS liên tỉnh

Vùng 1
(Từ HN đi các tỉnh KV1)

Vùng 2

Vùng 3
(Từ HN đi các tỉnh KV2, KV3)

Hà Nội đi
Đà Nẵng

Hà Nội đi TP.HCM

Đến 2000gr

50,000

70,000

85,000

100,000

110,000

Mỗi 500gr tiếp theo

5,000

7,000

10,000

12,000

15,000

2.3 Cước dịch vụ phát trước 9 giờ (PT9): thu bằng 1,5 lần cước EMS quy định tại khoản 1 Mục I bảng cước này.

III.         KHU VỰC VÀ VÙNG TÍNH CƯỚC

       

3.1 Khu vực tính cước

 

       

Khu vực 1 (28 tỉnh, TP khu vực phía Bắc)

Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

Khu vực 2 (22 tỉnh, TP khu vực phía Nam và 2 tỉnh khu vực miền Trung)

An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đắc Lắc, Đắc Nông.

Khu vực 3 (11 tỉnh khu vực miền Trung)

Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Kontum, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

3.2 Vùng tính cước

         

– Vùng 1: áp dụng đối với các bưu gửi được gửi từ TP Hà Nội đi các tỉnh thuộc khu vực 1

– Vùng 2: áp dụng đối với các bưu gửi được gửi từ TP Hà Nội đi Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và ngược lại

– Vùng 3: áp dụng đối với các bưu gửi được gửi từ TP Hà Nội đi các tỉnh thuộc khu vực 2, khu vực 3

4. Cước hàng công kềnh và hàng nhẹ

       

4.1 Cước hàng cồng kềnh: thu bằng 1,5 lần cước EMS quy định tại Mục I bảng cước này

4.2 Cước hàng nhẹ: là hàng gửi có khối lượng dưới 167kg/m3 (tương đương với trên 6000cm3/kg)

 

thể tích kiện hàng (cm3)

     

Khối lượng quy đổi         =

       
 

6000

     

IV.         CÁC LOẠI PHỤ PHÍ (Thay đổi theo từng thời điểm)

     

1. Phụ phí xăng dầu: nội tỉnh mức thu bằng 15%, liên tỉnh mức thu bằng 15% tính trên cước chính tại mục I bảng cước này

2. Phụ phí vùng xa: mức thu bằng 20% tính trên cước chính tại mục I bảng cước này

                                             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CƯỚC CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM CỦA DỊCH VỤ EMS TRONG NƯỚC

 

(Chưa bao gồm cước chính, thuế GTGT 10%)

(Ban hành theo QĐ 2736/QĐ-KDTT ngày 15/12/2015 và QĐ1030/QĐ-KDTT ngày 18/4/2017 của Công ty CP CPN BĐ)

 

TT

Loại dịch vụ

Mức cước dịch vụ

Ghi chú

 

1

Dịch vụ phát tận tay

3.636 đồng/bưu gửi

 

 

2

Dịch vụ khai giá

1% giá trị khai giá
Tối thiểu thu 15.000 đồng/bưu gửi

 

 

3

Dịch vụ báo phát

4.545 đồng/bưu gửi

 

 

4

Dịch vụ rút bưu gửi

 

4.1

Bưu gửi còn tại bưu cục gốc

3.636 đồng/bưu gửi

Hoàn lại cước đã gửi cho khách hàng

 

4.2

Bưu gửi đã chuyển khỏi
bưu cục gốc

Cước dịch vụ bao gồm tổng hai loại cước sau:
-Cước phục vụ: 7.273 đồng/bưu gửi
-Cước chuyển hoàn bưu gửi về bưu cục gốc

Không hoàn lại cước đã gửi cho khách hàng

 

5

Thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận

 

5.1

Bưu gửi còn tại bưu cục gốc

Cước phục vụ: 3.636 đồng/bưu gửi

Tính lại cước cho khách và thu cước phục vụ

 

5.2

Bưu gửi đã chuyển khỏi bưu cục gốc

Cước phục vụ: 7.273 đồng/bưu gửi
Thu cước phát sinh (nếu địa chỉ mới nằm ngoài khu vực phát (khác tỉnh) so với địa chỉ cũ)

Không hoàn lại cước đã gửi cho khách hàng

 

6

Dịch vụ chuyển hoàn

100% cước chính

 

 

7

Dịch vụ nhận EMS tại địa chỉ người gửi: miễn cước

 

8

Dịch vụ đồng kiểm

1.000 đồng/ sản phẩm
Tối thiểu thu: 15.000 đồng/ bưu gửi

 

 

9

Hàng nhạy cảm EMS-VUN

 

9.1

Nội tỉnh

– Thu 1.000 đồng/kg

 

 

9.2

Liên tỉnh:

 

 

 

 

– Vùng 1

– Thu 1.000 đồng/kg

 

 

 

– Vùng 2, 3

– Thu 2.000 đồng/kg

 

 

10

Dịch vụ phát ngoài giờ

 

10.1

Nội tỉnh

Đến 2.000gr: 11.000 đồng
Mỗi 500gr tiếp theo: 2.750 đồng

 

 

10.2

Liên tỉnh

Đến 2.000gr: 25.000 đồng
Mỗi 500gr tiếp theo: 5.000 đồng

Phát tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM

 

Đến 2.000gr: 15.000 đồng
Mỗi 500gr tiếp theo: 2.500 đồng

Phát tại các Tỉnh/TP còn lại

 

 


H.  BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ  EMS THỎA THUẬN TRONG NƯỚC

 

(Ban hành kèm theo QĐ số 2436/QĐ-KDTT ngày 10/11/2015 của Tổng Giám đốc Công ty CP CPN BĐ)

 

Thực hiện từ ngày 01-12-2015

 

       I.            CƯỚC CHÍNH

   

 

1. Cước EMS thỏa thuận (chưa bao gồm thuế GTGT 10% và các loại phụ phí):

 

     

ĐVT: VNĐ

 

STT

Nấc khối lượng

Mức cước EMS TT liên tỉnh

 

Vùng 2
(Từ HN đi Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh)

Vùng 3
(Từ HN đi các tỉnh KV2,3)

 

1

Đến 1 kg

30,000

33,000

 

2

Đến 2 kg

35,000

40,000

 

Mỗi kg tiếp theo

 

3

Trên 2 kg đến 5 kg

10,500

13,500

 

4

Trên 5 kg đến 20 kg

10,000

13,000

 

5

Trên 20 kg đến 45 kg

9,700

12,700

 

6

Trên 45 kg đến 100 kg

9,300

12,300

 

7

Trên 100 kg

9,000

12,000

 

       

 

2. Khu vực và vùng tính cước

 

 

2.1 Vùng tính cước

   

 

– Cước EMS thỏa thuận liên tỉnh vùng 2: áp dụng cho các bưu gửi được gửi theo tuyến Hà Nội – Đà Nẵng, Hà Nội – TP Hồ Chí Minh và ngược lại

 

– Cước EMS thỏa thuận liên tỉnh vùng 3: áp dụng cho các bưu gửi được gửi được gửi theo các tuyến từ Hà Nội đi các tỉnh khu vực 2, khu vực 3 và ngược lại

 

2.2 Khu vực tính cước

   

 

 Khu vực 1
 (28 tỉnh, TP khu vực phía Bắc)

Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hoà Bình, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

 

Khu vực 2
(22 tỉnh, TP khu vực phía Nam và 2 tỉnh khu vực miền Trung)

An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đắc Lắc, Đắc Nông.

 

 Khu vực 3
(11 tỉnh khu vực  Miền Trung)

Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Thừa Thiên Huế, Kon Tum,  Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

 

       

 

3. Cước hàng cồng kềnh, hàng nhẹ

 

 

– Cước hàng cồng kềnh: thu cước bằng 1,5 lần mức cước EMSTT tương ứng quy định tại Điểm 1 Mục I và PPXD quy định tại Mục II.

 

– Cước Hàng nhẹ: là hàng có khối lượng dưới 167Kg/m3 (tương đương với trên 6000 cm3/kg), không phân biệt phương tiện vận chuyển, KL tính cước không căn cú vào KL thực mà căn cứ vào KH quy đổi từ thể tích kiện hàng theo công thức:

 

 

Khối lượng quy đổi =

thể tích kiện hàng (cm3)

 

 

     

 

   

6000

 

 

   II.            PHỤ PHÍ

 

 

1. Phụ phí xăng dầu: áp dụng mức thu PPXD bằng 0% tính trên cước EMS TT quy định tại Điểm 1 Mục I

 

2. Phụ phí vùng xa: áp dụng mức thu PPVX bằng 20% tính trên cước EMS TT quy định tại Điểm 1 Mục I đối với các bưu gửi được gửi đi từ vùng xa hoặc gửi tới vùng xa.

 

     

 

   
                       

 

DANH SÁCH CÁC TỈNH CÓ VÙNG XA                                               

EMS

Mã tỉnh

ĐÀ NẴNG, HẢI DƯƠNG, HƯNG YÊN, – KHÔNG CÓ VÙNG XA
(CV2485/NV-KTNV,  thực hiện từ tháng 11/2015)

A

AN GIANG

88

AN PHÚ, CHÂU PHÚ, PHÚ TÂN, TÂN CHÂN, THOẠI SƠN, TỊNH BIÊN, TRI TÔN

B

BẮC CẠN

26

BA BỂ, BẠCH THÔNG, CHỢ ĐỒN, CHỢ MỚI, NA RÌ, NGÂN SƠN, PẮC NẶM

BẮC GIANG

23

HIỆP HÒA, LỤC NAM, LỤC NGẠN, SƠN ĐỘNG , TÂN YÊN, VIỆT YÊN, YÊN DŨNG, YÊN THẾ

BẠC LIÊU

96

ĐÔNG HẢI, GIÁ RAI, HÒA BÌNH, HỒNG DÂN, PHƯỚC LONG, VĨNH LỢI

BẮC NINH

22

THUẬN THÀNH GIA BÌNH, LƯƠNG TÀI

BẾN TRE

93

BA TRI, BÌNH ĐẠI , CHÂU THÀNH, CHỢ LÁCH, GIỒNG TRÔM, MỎ CÀY BẮC, MỎ CÀY NAM, THẠNH PHÚ

BÌNH ĐỊNH

59

AN LÃO, HOÀI ÂN, HOÀI NHƠN, TÂY SƠN, VÂN CANH, VĨNH THẠNH

BÌNH DƯƠNG

82

DẦU TIẾNG, PHÚ GIÁO

BÌNH PHƯỚC

83

HỚN QUẢN, TX PHƯỚC LONG, BÙ GIA MẬP, PHÚ RIỀNG, BÙ ĐỐP, ĐỒNG PHÚ, LỘC NINH, BÙ ĐĂNG

BÌNH THUẬN

80

BẮC BÌNH, ĐỨC LINH, HÀM TÂN,TUY PHONG, HÀM THUẬN NAM, HÀM THUẬN BẮC, TX LA GI, PHÚ QUÍ, TÁNH LINH

 

CÀ MAU

97

CÁI NƯỚC, NĂM CĂN, ĐẦM DƠI, NGỌC HIỂN, TRẦN VĂN THỜI, U MINH, PHÚ TÂN, THỚI BÌNH

C

CẦN THƠ

90

CỜ ĐỎ, PHONG ĐIỀN, THỚI LAI, VĨNH THẠNH

CAO BẰNG

27

BẢO LÂM, HẠ LANG, HÀ QUẢNG, HÒA AN, NGUYÊN BÌNH, PHỤC HÒA, QUẢNG UYÊN, THẠCH AN, THÔNG NÔNG, TRÀ LĨNH , TRÙNG KHÁNH, BẢO LẠC

D

ĐẮC LẮC

63

EA H’LEO- EA KAR- EA SÚP-KRÔNG PĂK- KRÔNG BÔNG- BUÔN ĐÔN- KRÔNG A NA- KRÔNG BÚK- KRÔNG NĂNG-  LẮK-  MĐRẮK.

ĐĂK NÔNG

64

CƯ JÚT, ĐẮK GLONG, ĐẮK R’LẤP, ĐẮK SONG, KRÔNG NÔ, TUY ĐỨC, ĐẮC MIL

ĐIỆN BIÊN

38

 ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, MƯỜNG ẲNG, MƯỜNG CHÀ, MƯỜNG LAY, MƯỜNG NHÉ, TUẢ CHÙA, TUẦN GIÁO, NẬM PỒ, HUYỆN ĐIỆN BIÊN

ĐỒNG NAI

81

VĨNH CỬU, THỐNG NHẤT, CẨM MỸ, XUÂN LỘC, TX LONG KHÁNH, TÂN PHÚ, ĐỊNH QUÁN

ĐỒNG THÁP

87

LAI VUNG, LẤP VÒ, TAM NÔNG, TÂN HỒNG, THANH BÌNH , THÁP MƯỜI, TX  HỒNG NGỰ

G

GIA LAI

60

TX AYUN PA, CHƯ PĂH, CHƯ PRÔNG, CHƯ SÊ, ĐĂK ĐOA, ĐĂK PƠ, ĐỨC CƠ, LA GRAI, LA PA, KBANG, KÔNG CHRO,  KRÔNG PA, MANG YANG. PHÚ THIỆN

H

HÀ GIANG

31

BẮC MÊ, BẮC QUANG, HOÀNG SU PHÌ, MÈO VẠC, QuẢN BẠ, QUANG BÌNH, VỊ XUYÊN, XÍN MẦN, YÊN MINH, ĐÔNG VĂN

HÀ NAM

40

KIM BẢNG, LÝ NHÂN

HÀ NỘI

10

BA VÌ, MỸ ĐỨC, ỨNG HÒA, PHÚC THỌ, ĐAN PHƯỢNG, HOÀI ĐỨC, QUỐC OAI, THẠCH THẤT, CHƯƠNG MỸ, THANH OAI, THƯỜNG TÍN, PHÚ XUYÊN

HÀ TĨNH

48

CAN LỘC , ĐỨC THỌ, HƯƠNG KHÊ, HƯƠNG SƠN, LỘC HÀ, NGHI XUÂN,  KỲ ANH, CẨM XUYÊN, THẠCH HÀ, HỒNG LĨNH,VŨ QUANG,

HẢI PHÒNG

18

BẠCH LONG VĨ, CÁT HẢI, VĨNH BẢO

HẬU GIANG

91

CHÂU THÀNH, CHÂU THÀNH A, PHỤNG HIỆP, LONG MỸ, VỊ THỦY

HÒA BÌNH

35

CAO PHONG, ĐÀ BẮC, KIM BÔI, LẠC SƠN, LẠC THỦY, MAI CHÂU, TÂN LẠC, YÊN THỦY

HUẾ

53

A LƯỚI, NAM ĐÔNG, PHONG ĐIỀN, PHÚ LỘC, PHÚ VANG, QUẢNG ĐIỀN

K

KHÁNH HÒA

65

HUYỆN NINH HÒA ( XÃ NINH VÂN, NINH SƠN, NINH THƯỢNG, NINH TÂN, NINH TÂY), HUYỆN VẠN NINH ( XÃ VẠN THẠNH, VẠN HƯNG, XUÂN SƠN),  HUYỆN KHÁNH SƠN, HUYỆN KHÁNH VĨNH,  HUYỆN CAM LÂM (XÃ SƠN TÂN, CAM PHƯỚC TÂY), TP CAM RANH ( XÃ CAM BÌNH, HUYỆN ĐẢO TRƯỜNG SA),  HUYỆN DIÊN KHÁNH: XÃ DIÊN TÂN

KIÊN GIANG

92

 AN BIÊN, AN MINH, CHÂU THÀNH, GIỒNG GIỀNG, GÒ QUAO, HÒN ĐẤT, KIÊN LƯƠNG, TX HÀ TIÊN, KIÊN HẢI, PHÚ QUỐC, TÂN HIỆP, U MINH THƯỢNG, VĨNH THUẬN, GIANG THÀNH

KON TUM

58

 ĐẮK GLEI, ĐĂK TÔ, IAH’DRAI,  KON PLÔNG, KON RẪY, NGỌC HỒI, SA THẦY, TU MƠ RÔNG

L

LAI CHÂU

39

MƯỜNG TÈ, PHONG THỔ, SÌN HỒ, TAM ĐƯỜNG, TÂN UYÊN, THAN UYÊN, NẬM NHÙN

LÂM ĐỒNG

67

CÁT TIÊN, ĐẠ HUOAI, ĐẠ TẺH, ĐAM RÔNG, LẠC DƯƠNG, LÂM HÀ, ĐƠN DƯƠNG

LẠNG SƠN

24

BẮC SƠN, BÌNH GIA, ĐÌNH LẬP, LỘC BÌNH, TRÀNG ĐỊNH, VĂN LÃNG, VĂN QUAN

LÀO CAI

33

BẮC HÀ, BẢO THẮNG, BẢO YÊN, BÁT XÁT, MƯỜNG KHƯƠNG, SA PA, SI MA CAI, VĂN BÀN

LONG AN

85

CẦN ĐƯỚC, CẦN GIUỘC, ĐỨC HUỆ, MỘC HÓA, TÂN HƯNG, TÂN THẠNH, THẠNH HÓA, VĨNH HƯNG

N

NAM ĐỊNH

42

GIAO THỦY, HẢI HẬU, NGHĨA HƯNG, TRỰC NINH, VỤ BẢN, XUÂN TRƯỜNG, Ý YÊN, NAM TRỰC

NGHỆ AN

46

THỊ XÃ THÁI HÒA, ANH SƠN, CON CUÔNG, DIỄN CHÂU, QUỲNH LƯU, KỲ SƠN, NAM ĐÀN, QUẾ PHONG, QUỲ CHÂU, NGHĨA ĐÀN, QUẾ  PHONG, NGHĨA ĐÀN, ĐÔ LƯƠNG,  QUỲ HỢP, TÂN KỲ, THANH CHƯƠNG, TƯƠNG DƯƠNG, YÊN THÀNH,  THỊ XÃ HOÀNG MAI.

NINH BÌNH

43

GIA VIỄN, KIM SƠN, NHO QUAN, YÊN KHÁNH, YÊN MÔ

NINH THUẬN

66

BÁC ÁI, NINH HẢI, THUẬN NAM, NINH PHƯỚC, NINH SƠN , THUẬN BẮC

P

PHÚ  YÊN

62

 ĐỒNG XUÂN, SƠN HÒA, SÔNG HINH

PHÚ THỌ

29

CẨM KHÊ, HẠ HÒA, TÂN SƠN, THANH BA , THANH SƠN, THANH THỦY, YÊN LẬP

Q

QUẢNG BÌNH

51

BỐ TRẠCH, LỆ THỦY, MINH HÓA, QUẢNG TRẠCH, TUYÊN HÓA

QUẢNG NAM

56

BẮC TRÀ MY, ĐÔNG GIANG, HIỆP ĐỨC, NAM GIANG, NAM TRÀ MY, NÔNG SƠN, PHƯỚC SƠN, QUẾ SƠN, TÂY GIANG, TIÊN PHƯỚC

QUẢNG NGÃI

57

BA TƠ, ĐỨC PHỔ, LÝ SƠN, MINH LONG, MỘ ĐỨC, NGHĨA HÀNH, SƠN HÀ, SƠN TÂY, SƠN TỊNH( TRỪ XÃ TỊNH PHONG), TÂY TRÀ, TRÀ BỒNG, TƯ NGHĨA

QUẢNG NINH

20

BA CHẼ, BÌNH LIÊU, CÔ TÔ

QUẢNG TRỊ

52

CAM LỘ, CỒN CỎ, ĐAK KRÔNG, GIO LINH, HẢI LĂNG, HƯỚNG HÓA, TRIỆU PHONG

S

SÓC TRĂNG

95

CHÂU THÀNH, CÙ LAO DUNG, KẾ SÁCH, LONG PHÚ, MỸ TÚ, TRẦN ĐỀ, MỸ XUYÊN, NGÃ NĂM, THẠNH TRỊ, VĨNH CHÂU

SƠN LA

36

BẮC YÊN, MAI SƠN, MỘC CHÂU, MƯỜNG LA, PHÙ YÊN, SÔNG MÃ, THUẬN CHÂU, YÊN CHÂU, VÂN HỒ, SỐP CỘP, QUỲNH NHAI

T

TÂY NINH

84

BẾN CẦU, DƯƠNG MINH CHÂU, HÒA THÀNH, TÂN BIÊN, TÂN CHÂU

THÁI BÌNH

41

KIẾN XƯƠNG, QUỲNH PHỤ, THÁI THUỴ, TIỀN HẢI

THÁI NGUYÊN

25

 ĐẠI TỪ, ĐỒNG HỶ, PHỔ YÊN, ĐỊNH HÓA, PHÚ BÌNH, PHÚ LƯƠNG, VÕ NHAI

THANH HÓA

44

BÁ THƯỚC, CẨM THỦY, LANG CHÁNH, MƯỜNG LÁT, NGỌC LẶC, NHƯ THANH, NHƯ XUÂN, QUAN HÓA , QUAN SƠN, THẠCH THÀNH, THƯỜNG XUÂN

TIỀN GIANG

86

TX GÒ CÔNG, CÁI BÈ, GÒ CÔNG TÂY, GÒ CÔNG ĐÔNG, CAI LẬY, CHỢ GẠO, TÂN PHÚ ĐÔNG, TÂN PHƯỚC

TP HCM

70

CẦN GIỜ, BÌNH CHÁNH, HÓC MÔN, QUẬN 9, CỦ CHI

TRÀ VINH

94

CẦU KÈ, CÀNG LONG, CẦU NGANG, CHÂU THÀNH, DUYÊN HẢI, TIỀU CẦN , TRÀ CÚ

TUYÊNQUANG

30

CHIÊM HOÁ, HÀM YÊN, NÀ HANG, LÂM BÌNH, SƠN DƯƠNG

V

VĨNH LONG

89

VŨNG LIÊM, BÌNH TÂN, MANG THÍT, TAM BÌNH, TRÀ ÔN

VĨNH PHÚC

28

 LẬP THẠCH, SÔNG LÔ, TAM ĐẢO

VŨNG TÀU

79

CHÂU ĐỨC, ĐẤT ĐỎ

Y

YÊN BÁI

32

LỤC YÊN, TRẤN YÊN, VĂN CHẤN, VĂN YÊN, YÊN BÌNH

 

PHỤ LỤC 1.4: MỨC BỒI THƯỜNG

 

DỊCH VỤ

TRƯỜNG HỢP BỒI THƯỜNG

MỨC BỒI THƯỜNG

BPBĐ, BƯU KIỆN, Logistics Eco

Bưu gửi bị mất hoặc hư hỏng hoàn toàn

04 lần cước KH đã thanh toán (bao gồm thuế GTGT)

Bưu gửi bị hư hại hoặc bị mất một phần

Số tiền bồi thường = (tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất hoặc hư hại) x (mức bồi thường trong trường hợp bưu gửi bị mất hoặc hư hại hoàn toàn)

Tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất hoặc hư hại được xác định căn cứ vào biên bản lập có xác nhận của người gửi.

Bưu gửi bị chuyển hoàn sai do lỗi của bưu điện

Miễn cước chuyển hoàn, bồi thường bằng cước dich vụ đã thanh toán

EMS

Bưu gửi phát chậm so với chỉ tiêu thời gian toàn trình

Hoàn lại cước đã thu khi chấp nhận bưu gửi

Bưu gửi bị mất hoặc hư hỏng hoàn toàn

Mức bồi thường bằng 4 lần mức cước đã thu khi chấp nhận, tối thiểu 200.000 đồng.

 * Riêng đối với BG có nội dung là tài liệu đặc biệt (hồ sơ thầu, vé máy bay, hộ chiếu, sổ gốc hộ khẩu, bằng gốc đại học), bồi thường chi phí làm lại giấy tờ tối đa 1.000.000 đồng

Bưu gửi bị hư hại hoặc bị mất một phần

Mức bồi thường tối đa: Số tiền bồi thường = (tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất, hư hại một phần) x (Mức bồi thường trong trường hợp bị mất hoặc hư hại hoàn toàn).

Trong đó: Tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất, hư hại một phần được xác định căn cứ vào biên bản lập có xác nhận của người gửi.

Bưu gửi bị chuyển hoàn sai do lỗi của bưu điện

Miễn cước chuyển hoàn, bồi thường bằng cước dich vụ đã thanh toán khi gửi.

KHAI GIÁ

Bưu gửi bị mất hoặc hư hỏng hoàn toàn do lỗi của Bưu điện

Bưu gửi là hàng hóa: bồi thường 100% giá trị đã khai khi gửi.

Bưu gửi là tài liệu, giấy tờ: Bồi thường chi phí cho việc thiết lập lại giấy tờ, tài liệu (không kể chi phí nghiên cứu và các chi phí khác dưới bất kỳ hình thức nào để thay thế tái tạo và khôi phục).

Bưu gửi bị tổn thất bộ phận

Bồi thường tính trên cơ sở mức độ tổn thất và giá trị đã khai

Giá trị đã khai thấp hơn giá trị thực tế của bưu gửi

Bồi thường theo giá trị đã khai

Giá trị đã khai cao hơn giá trị thực tế của bưu gửi

Bồi thường 100% giá trị thực tế của bưu gửi.

COD

 

 

Mất hoặc hư hại hoàn toàn

 

Có sử dụng khai giá: bồi thường 100% giá trị đã khai

 

Không sử dụng khai giá bồi thường theo thỏa thuận, tối đa bằng số tiền thu hộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHL

Bưu gửi bị mất hoặc hư hỏng hoàn toàn

– Đối với bưu gửi có nội dung là hàng hóa:

+Bưu gửi khai giá: 100% giá trị khai

+Bưu gửi không sử dụng dịch vụ khai giá: mức bồi thường theo thỏa thuận, tối đa không vượt quá 80% trị giá bưu gửi/lô hang; mức bồi thường tối đa không quá 80.000.000 đồng/bưu gửi.

– Đối với bưu gửi có nội dung là hàng hóa:

+Bưu gửi khai giá: 100% giá trị khai

+Bưu gửi không sử dụng dịch vụ khai giá: tối đa 200.000 đồng/bưu gửi.

 

Bưu gửi bị suy suyển

Được xác định theo tỷ lệ suy suyển và mức bồi thường trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoàn toàn không còn giá trị sử dụng.

Bưu gửi bị chậm chỉ tiêu thời gian toàn trình cam kết với khách hàng

Không có thông tin phát hoặc thông tin phát bị sai, chậm: bồi thường cước dịch vụ.

       

 

PHỤ LỤC 2.1: BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN BƯU ĐIỆN

(CHƯA CÓ VAT)

Mức tiền gửi

Cước
nội tỉnh

Cước gửi đến các TP, TX

Cước gửi đến các vùng khác

Đến 3 triệu

1,64 %, tối thiểu thu 17.272

1,92 %, tối thiểu thu 20.000

2,23%, tối thiểu thu 21.818

Trên 3 triệu đến 5 triệu

51.818

61.818

73.181

Trên 5 triệu đến 10 triệu

60.000

65.909

76.818

Trên 10 triệu đến 15 triệu

65.909

70.000

81.818

Trên 15 triệu đến 20 triệu

71.818

74.090

85.000

Trên 20 triệu đến 30 triệu

75.909

78.181

89.090

Trên 30 triệu đến 50 triệu

80.000

83.181

93.181

Trên 50 triệu đến 75 triệu

85.909

90.000

105.000

Trên 75 triệu đến 100 triệu

92.272

98.181

115.000

Mỗi nấc 25 triệu tiếp theo

20.909

23.181

30.909

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2.2: BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN NHANH PAYPOST

(CHƯA CÓ VAT)

 

Mức tiền gửi

Mức cước

Đến 500.000 đồng

13.636 đồng

Trên 500.000 đồng đến 1 triệu đồng

30.000 đồng

Trên 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng

50.000 đồng

Trên 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng

65.454 đồng

Trên 3 triệu đồng

65.454 đồng cộng thêm 0,01% số tiền chuyển.


PHỤ LỤC 2.3: MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH

(Áp dụng từ 01-07-2017)

 

            Hộ gia đình

          Số tiền 1 tháng

          Đóng 3 tháng

          Đóng 6 tháng

         Đóng 1 năm

           Hộ 1 người

58.500đ

175.500đ

351.000đ

702.000đ

           Hộ 2 người

99.450đ

298.350đ

596.700đ

1.193.400đ

           Hộ 3 người

134.550đ

403.650đ

807.300đ

1.614.600đ

           Hộ 4 người

163.800đ

491.400đ

982.800đ

1.965.600đ

           Hộ 5 người

187.200đ

561.600đ

   1.123.200đ

2.246.400đ

  Hộ 5 người trở lên:  cứ tăng thêm 1 người thì cộng thêm

23.400đ

70.200đ

140.400đ

280.800đ


PHẦN 2: SỞ CỨ XÂY DỰNG CẨM NANG

A.    DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

 

  1. DANH MỤC VĂN BẢN NGHIỆP VỤ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRONG NƯỚC

Số văn bản

Ngày ban hành

Trích yếu

572/QĐ-BĐVN

5/11/2013

Ban hành Quy định cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính

573/QĐ-BĐVN

5/12/2013

Ban hành Quy trình dịch vụ bưu chính

3160/BĐVN-DVBC

2/12/2013

Danh mục xã vùng sâu vùng xa

2943/BĐVN-DVBC-KTCN

7/11/2013

Hướng dẫn triển khai Quy định, Quy trình dịch vụ bưu chính và Phần mềm BCCP

3023/BĐVN-DVBC

16/11/2013

Hướng dẫn các nội dung triển khai để áp dụng quy trình dịch vụ mới và phần mềm BCCP

3282/BĐVN-DVBC-KTCN

11/12/2013

Hướng dẫn bổ sung triển khai Quy định, quy trình dịch vụ bưu chính và Phần mềm BCCP

3082/BĐVN-DVBC-KTCN

13/10/2014

Hướng dẫn triển khai Quy định, Quy trình dịch vụ bưu chính và Phần mềm BCCP giai đoạn II

298/BĐVN-DVBC-KTCN

24/1/2014

Triển khai Quy định, Quy trình dịch vụ BC và phần mềm BCCP từ 15/2/2014

365/BĐVN-DVBC-KTCN

11/2/2014

Triển khai Quy định, Quy trình dịch vụ Bưu chính và phần mềm BCCP

428/BĐVN-DVBC

18/2/2014

Hướng dẫn một số nội dung phát sinh khi triển khai QĐ. QT dịch vụ và phần mềm BCCP

3322/BĐVN-DVBC

1/11/2014

Hướng dẫn bổ sung triển khai GĐII QĐ,QT dịch vụ bưu chính và tích hợp dịch vụ EMS trên phần mềm BCCP

2430/BĐVN-DVBC-KTCN

29/7/2015

Hướng dẫn thực hiện Quy trình dịch vụ bưu chính chuyển phát.

738/LĐH-BĐV

30/7/2015

Đính chính văn bản số 2430/BĐVN-DVBC-KTCN v/v hướng dẫn thực hiện Quy trình dịch vụ bưu chính chuyển phát

2798/BĐVN-DVBC-QLCL

20/8/2015

Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng chuyển phát bưu gửi

3391/BĐVN-DVBC

10/10/2015

Nhắc nhở việc thực hiện Quy trình dịch vụ bưu chính chuyển phát

5380/BĐVN-DVBC

22/12/2016

Hướng dẫn dịch chuyển loại bưu phẩm gói nhỏ sang bưu kiện theo phương án quy hoạch dịch vụ bưu chính

5523/BĐVN-DVBC

30/12/2016

Hướng dẫn bổ sung thực hiện cước dịch vụ bưu chính trong nước áp dụng từ ngày 01/01/2017 và hướng dẫn chuyển loại bưu gửi theo phương án quy hoạch dịch vụ bưu chính

1604/BĐVN-DVBC

29/4/2016

Hướng dẫn Quy chế phối hợp về kiểm tra an ninh và Quy trình chấp nhận vận chuyển hàng hoá nguy hiểm qua đường hàng không

3848/BĐVN-DVBC

23/9/2016

Hướng dẫn thực hiện các giải pháp cải tiến chất lượng, điều chỉnh hoạt động khai thác, giao nhận vận chuyển và trao đổi chuyến thư

129/QĐ-BCVN

9/3/2010

Ban hành chỉ tiêu thời gian toàn trình đối với dịch vụ Bưu kiện trong nước

73/QĐ-BĐVN

14/3/2013

Ban hành chỉ tiêu thời gian toàn trình tối đa đối với dịch vụ Bưu phẩm bảo đảm trong nước

1512/BĐVN-DVBC

13/5/2015

Hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu thời gian công đoạn chấp nhận, phát trả nội tỉnh các dịch vụ Bưu chính chuyển phát

2554/BĐVN-DVBC

2/7/2016

Ban hành chỉ tiêu thời gian công đoạn khai thác, khớp nối vận chuyển cấp 1 các dịch vụ BCCP và hướng dẫn sử dụng phần mềm lược đồ thời gian

786/BĐVN-DVBC

8/3/2017

Quy định chỉ tiêu thời gian phát thành công” bưu gửi COD

36/BĐVN-CĐTCTBĐ

5/1/2017

Quy định chỉ tiêu thời gian phát thành công” bưu gửi không COD

4495/ BĐVN -DVBC-KTCN

3/11/2016

Hướng dẫn bổ sung dịch vụ GD, kế toán cân đối sản lượng tại BCKT và nâng cấp phần mềm BCCP v2.2 hỗ trợ y/c KDNV và xử lý một số vướng mắc khi triển khai hệ thống giám sát MPS

5380/BĐVN-DVBC

22/12/2016

Hướng dẫn dịch chuyển loại bưu phẩm gói nhỏ sang bưu kiện theo phương án quy hoạch dịch vụ bưu chính

5523/BĐVN-DVBC

30/12/2016

Hướng dẫn bổ sung thực hiện cước dịch vụ bưu chính trong nước áp dụng từ ngày 1/1/2017 và hướng dẫn chuyển loại bưu gửi theo phương án quy hoạch dịch vụ bưu chính

577/QĐ-BC

28/2/2005

Ban hành Quy định dịch vụ Khai giá

1215/BC

10/3/2005

Hướng dẫn thực hiện quy định dịch vụ Khai giá

2088/BC

17/8/2006

Hướng dẫn dịch vụ Khai giá

4368/BC

22/12/2006

Cung cấp dịch vụ Khai giá

567/BĐVN-DVBC

3/3/2014

Bổ sung quy định về giá trị khai tối đa của bưu gửi Khai giá

2539/BĐVN-DVBC

28/11/2011

Hướng dẫn triển khai dịch vụ Phát đồng kiểm

3283/BĐVN-DVBC

29/10/2014

Hướng dẫn triển khai dịch vụ chuyển phát Hoá đơn

1610/BĐVN-DVBC

31/5/2014

Hướng dẫn triển khai quy định hỗ trợ kinh doanh dịch vụ bưu chính

2169/BĐVN-DVBC

22/7/2014

Hướng dẫn bổ sung quy định hỗ trợ kinh doanh dịch vụ bưu chính

2643/BĐVN-DVBC

5/9/2014

Hướng dẫn triển khai quy định nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính

3082/BĐVN-DVBC-KTCN

13/10/2014

Hướng dẫn triển khai Quy định, Quy trình dịch vụ bưu chính và Phần mềm BCCP giai đoạn II

2424/BĐVN-DVBC-TCBC

28/7/2015

Hướng dẫn một số nội dung điều chỉnh quy trình dịch vụ COD

626/BĐVN-KTCN-DVBC

2/3/2016

Điều chỉnh quy trình dịch vụ bưu chính phục vụ KH TMĐT

2848/BĐVN-DVBC

20 /7/2016

Hướng dẫn thử nghiệm dịch vụ giao hàng TMĐT

074/QĐ-EMS

12/1/2007

Ban hành Quy định nghiệp vụ chuyển phát nhanh

2736/QĐ-KDTT

15/12/2015

Ban hành giá cước dịch vụ EMS

2436/QĐ-KDTT

01/12/2015

Ban hành giá cước dịch vụ EMS thỏa thuận

1049/NV

11/6/2015

Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước

     

549/NVTH

10/6/2013

Hướng dẫn chấp nhận bưu gửi EMS nội dung là hàng hoá nhạy cảm

365/NVTH

21/03/2011

Triển khai dịch vụ EMS thoả thuận

2438/NV                                              

10/11/2015

Điều chỉnh một số quy định của dịch vụ EMS thỏa thuận

556/NVTH

11/6/2013

Hướng dẫn triển khai dịch vụ EMS nhận gửi theo lô

685/NV

3/6/2014

Hướng dẫn triển khai dịch vụ EMS lô tiết kiệm

1030/QĐ-KDTT  

18/4/2017

 Điều chỉnh cước dịch vụ Khai giá của Công ty CP CPN BĐ

 

1251/NV

14/7/2015

Thay thế cho VB 1049/NV về chỉ tiêu thời gian DV EMS

QĐ 2169/ QĐ-NV

28/10/2015  

Bồi thường đối với dịch vụ EMS trong nước

  1. KHIẾU NẠI, BỒI THƯỜNG

Số văn bản

Ngày ban hành

Trích yếu

2736/BCVN-DVBC-KTCN

11/12/2012

Hướng dẫn giải quyết khiếu nại, bồi thường các DVBC trên phần mềm 

1224/BĐVN-DVBC

28/5/2013

Khiếu nại bưu gửi chuyển hoàn sai, chuyển hoàn không có lý do

2169/QĐ-NV

28/10/2015

Ban hành quy định mức bồi thường đối với bưu gửi EMS trong nước và quốc tế

 

 

 

B.     DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH

 

Số văn bản

Ngày ban hành

Trích yếu

119/QD-BDVN-HDTV

21/07/2015

QUY ĐỊNH DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN BƯU ĐIỆN

1234/QĐ-BĐVN

28/7/2015

Quy định mức tiền gửi và mức tiền trả dịch vụ Chuyển tiền Bưu

432/QĐ-BĐVN

14/08/2013

QUI ĐỊNH TẠM THỜI DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN NHANH PAYPOST

3331/BĐVN-TCBC

17/12/2013

Hướng dẫn triển khai mở rộng dịch vụ chuyển tiền nhanh Paypost

3878/BĐVN-TCBC

13/12/2014

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ phí bảo hiểm cho ACE Life

1323/BCVN-TCBC

19/07/2010

Thu hộ phí bảo hiểm tạm thời Bảo việt nhân thọ

1846/BCVN-TCBC

 

12/09/2011

Thu hộ phí bảo hiểm Cathay

2510/BCVN-TCBC

09/11/2010

Hướng dẫn thu tiền điện tại bưu cục

2365/BĐVN-TCBC

23/07/2015

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ Công ty Tài chính JACCS

349/BCVN-TCBC

10/03/2010

Hướng dẫn cập nhật và quản lý dịch vụ bán vé máy bay trên hệ thống PayPost

3103/BĐVN-TCB

19/09/2015

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ phí gia hạn thuê bao truyền hình K+

2280/BĐVN-TCBC

30/10/2012

Triển khai dịch vụ thu hộ cho Manulife Việt Nam

128/BĐVN-TCBC

20/01/2010

Cung cấp dịch vụ thu hộ cho Công ty TNHH Tài chính PPF Việt Nam

1380/BĐVN-TCBC

10/05/2014

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ phí bảo hiểm Prudential

2211/BĐVN-TCBC

19/10/2012

Triển khai dịch vụ Thu hộ Phí trả góp tín dụng Prudential Finance

1007/BĐVN-TCBC

03/07/2009

Hướng dẫn nghiệp vụ thu hộ cho Công ty SG Viet Finance

772/BĐVN-TCBC

10/05/2010

Thay đổi nghiệp vụ thu hộ phí trả góp cho Công ty SG Viet Finance 

1321/BĐVN-TCBC

25/04/2015

Đổi tên đối tác và tên mã nghiệp vụ thu hộ đối với Công ty HD Finance 

3320/BĐVN-TCBC

16/12/2013

Hướng dẫn dịch vụ thu hộ Vietjet Air

449//BĐVN-TCBC

20/02/2014

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ phí thị thực nhập cảnh Hoa Kỳ

937/BĐVN-TCBC

20/05/2011

Cung cấp dịch vụ Thu hộ cho Ngân hàng VPBank

2637/BĐVN-TCBC

15/08/2015

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ cho VTC Intecom

1612/BĐVN-TCBC

06/07/2013

Hướng dẫn triển khai dịch vụ chi hộ Ngân hàng VPBank

3254/BĐVN-TCBC-TCKT

06/07/2013

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ và chi hộ Công ty tài chính VPB FC  

…./BĐVN-TCBC

 

Ủy quyền giải quyết bồi thường và chi hộ PTI trên hệ thống PayPost  

1010/BĐVN-TCBC

03/04/2015

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu thập thông tin và chuyển phát hồ sơ chủ thẻ Smartcash cho VP

3121/BĐVN-TCBC

15/10/2014

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ tiền hàng Best Products

3502/BĐVN-TCBC

15/11/2014

Hướng dẫn triển khai dịch vụ thu hộ tiền vé tàu hỏa

3380 /BĐVN-TCBC

06/11/2014

Hướng dẫn triển khai dịch vụ tiếp nhận hồ sơ vay tiền mặt và chi hộ đối với khách hàng cũ (dịch vụ CLX) của Công ty HOME CREDIT Việt Nam

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Go Top